Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026
▲▲ NGUỒN THU CÂN BẰNG
LNST TTM tăng +1.550 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ cho vay margin tăng, tự doanh tăng và môi giới tăng.
Xem điều gì đang thay đổi ↓- EPS TTM
- 3.231
- BVPS
- 11.675
- P/E
- 8,5x
- P/B
- 2,4x
- ROAE TTM
- 20,4%
- Biên lợi nhuận trước thuế
- 56,3%
- Giá thị trường
- 27.600 16-10-2026
Bức tranh hiện tại
Bức tranh công ty chứng khoán
Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 5.599,4 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 56,3%, cho thấy nền lợi nhuận vẫn tương đối sạch và khá vững, đồng thời biên lợi nhuận đã thu hẹp 1,2đ%, cho thấy chất lượng sinh lời đang chịu sức ép hơn. Cơ cấu nguồn thu hiện nghiêng nhiều hơn về cho vay ở 37,1% sau khi mở rộng thêm +3,7đ%, trong khi tự doanh còn 17,2% sau khi thu hẹp 1,2đ%; môi giới và dịch vụ vẫn ở 45,7% nhưng đã thu hẹp 2,6đ%, nên cơ cấu nguồn thu quay lại thiên hơn về tự doanh và cho vay. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 65,2% trong khi đòn bẩy khoảng 0,53 lần, cho thấy nền vốn nhìn chung vẫn khá cân bằng, đồng thời vùng đệm vốn dày thêm và đòn bẩy cũng dịu xuống.
Bóc tách lợi nhuận
So với cùng kỳ · TTM
- Cho vay margin
- Tự doanh
- Môi giới
- Khác
- Tổng chi phí
- Thuế
Qua các kỳ
Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?
Tám quý gần nhất · Quý 2/2026
| Chỉ tiêu | Q2'26 | Q1'26 | Q4'25 | Q3'25 | Q2'25 | Q1'25 | Q4'24 | Q3'24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lợi nhuận trước thuế | 1.378,4 | 1.546,9 | 1.279,4 | 1.394,6 | 878,0 | 918,5 | 1.052,1 | 820,0 |
| Tỷ trọng tự doanh | 21,9% | 16,5% | 18,1% | 12,2% | 16,4% | 16,6% | 19,9% | 19,7% |
| Tỷ trọng cho vay ký quỹ | 47,0% | 39,7% | 33,8% | 27,3% | 33,6% | 37,3% | 32,7% | 29,0% |
| Tỷ trọng môi giới và dịch vụ | 31,1% | 43,8% | 48,1% | 60,5% | 50,0% | 46,1% | 47,4% | 51,3% |
| Biên lợi nhuận trước thuế | 58,56% | 61,41% | 54,05% | 51,49% | 50,94% | 62,55% | 68,14% | 49,87% |
| Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản | 65,2% | 56,6% | 59,6% | 35,5% | 39,8% | 33,5% | 37,4% | 36,4% |
| Đòn bẩy | 0,53x | 0,77x | 0,68x | 1,81x | 1,51x | 1,99x | 1,67x | 1,74x |
Doanh thu
2.354 tỷLNST
1.104 tỷBiên LN ròng
46,92%Mổ xẻ báo cáo
Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp
Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.
Nguồn thu có bền không?
Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận
▲Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?
Động cơ lợi nhuận hiện nghiêng nhiều hơn về môi giới, nên độ bền của nguồn thu sẽ phụ thuộc vào việc mảng này có giữ được quy mô đủ ổn định hay không.
Tự doanh hiện chiếm khoảng 17,2%, cho vay ở mức 37,1%, mảng môi giới ở mức 43,9%, dịch vụ khác ở mức 1,8%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 45,7%.
Động cơ thu nhập hiện đã bớt một chiều hơn, nên trọng tâm là xem mức đa dạng hóa hiện tại có giữ được đà cải thiện hay không.
Đánh giá lại hiện chỉ là thành phần nhỏ và chưa phải nguồn kéo lợi nhuận chính.
Cơ cấu thu nhập hiện vẫn khá rõ, nhưng mức tập trung sẽ chỉ dịu thêm nếu môi giới và dịch vụ tiếp tục mở rộng.
- Doanh thu HĐCK
- 9.948,3 tỷ +55,9% YoY
- Biên LNTT
- 56,3% −1,2đ%
- Tỷ trọng tự doanh
- 17,2% −1,2đ%
- Tỷ trọng môi giới
- 43,9% −1,7đ%
TTM YoY · 2026Q2
Chất lượng sinh lời và độ biến động
▲▲Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?
Lợi nhuận hiện đang ở vùng tương đối sạch, với biên và mức sinh lời đủ tốt để không cần dựa quá nhiều vào nguồn hỗ trợ bất thường.
Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 56,3%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 11,2%, đánh giá lại chiếm 1,1% lợi nhuận trước thuế.
Lợi nhuận báo cáo hiện phản ánh khá sát thực tế vì mức sinh lời chưa bị kéo lệch mạnh bởi nguồn hỗ trợ kém bền.
Động lực lợi nhuận đang sạch hơn và ít phụ thuộc đánh giá lại.
Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.
- Biên LNTT
- 56,3% −1,2đ%
- Biên LNST
- 45,0% −0,9đ%
- ROAA
- 11,2% +3,8đ%
- ROAE
- 20,4% +5,8đ%
TTM YoY · 2026Q2
Tài sản có rủi ro không?
Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản
●Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?
Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục cho vay ký quỹ, nên chất lượng tăng trưởng sẽ phụ thuộc khá nhiều vào độ an toàn của phần cho vay và phải thu.
Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 65,4% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 13,5%, tài sản thanh khoản ở mức 10,3%, vốn chủ sở hữu tương đương 65,2%.
Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ cao khiến bảng cân đối nhạy hơn với chất lượng tài sản và chi phí vốn.
Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ đang lớn hơn danh mục tự doanh.
Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.
Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.
- Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
- 65,4% +11,1đ%
- Danh mục tự doanh / TTS
- 13,5% +5,6đ%
- Tài sản thanh khoản / TTS
- 10,3% −24,4đ%
- Vốn chủ / TTS
- 65,2% +25,3đ%
Theo quý YoY · 2026Q2
Đòn bẩy có an toàn không?
Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro
●Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?
Nền vốn và nguồn vốn hiện tương đối cân bằng hơn, dù vẫn cần theo dõi vùng đệm thanh khoản thực tế.
Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 65,2% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 0,53 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 22,2% tổng tài sản, tiền tương đương 0,32 lần phần vay ngắn hạn.
Vốn và nguồn vốn hiện chủ yếu đóng vai trò vùng đệm cho bức tranh này, chứ chưa phải nguồn bóp méo lớn nhất.
Khi nguồn vốn và thanh khoản còn đủ dùng, nền vốn chủ yếu đóng vai trò vùng đệm thay vì trở thành điểm phủ quyết của bức tranh này.
Vùng đệm thanh khoản vẫn đang khá hơn mặt bằng nguồn vốn ngắn hạn.
- Vốn chủ / TTS
- 65,2% +25,3đ%
- Nợ phải trả / VCSH
- 0,53 lần −0,98 lần
- Vay ngắn hạn / TTS
- 22,2% −19,6đ%
- Tài sản thanh khoản / TTS
- 10,3% −24,4đ%
Theo quý YoY · 2026Q2
Tóm lại
Tổng hợp của Research
Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy
Tổng thể, VCK đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nên bức tranh này có chất lượng tốt hơn một trường hợp tự doanh thuần.
- Nguồn môi giới và dịch vụ vẫn đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay, dù phần này đã thu hẹp so với cùng kỳ.
Điều cần kiểm chứng tiếp theo
Những câu hỏi cho kỳ tới
Theo dõi xem nguồn môi giới và dịch vụ có đảo chiều thu hẹp thêm hay không, vì mức đa dạng hóa hiện tại có thể bị mỏng đi.
Theo dõi xem mặt bằng sinh lời hiện tại có còn giữ được mà không cần đánh đổi bằng mức tập trung lợi nhuận lớn hơn hay không.
Theo dõi xem mức phụ thuộc vào danh mục cho vay ký quỹ có được giữ trong vùng an toàn hay không khi quy mô tài sản sinh lợi tiếp tục mở rộng.
Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục
Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?
Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.
Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?
Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.
Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?
Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.
Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?
Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.