Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026
▲ VẬN HÀNH CÂN BẰNG
LNST TTM tăng +59,5 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ tự doanh tăng và tổng chi phí giảm.
Xem điều gì đang thay đổi ↓- EPS TTM
- 285
- BVPS
- 12.234
- P/E
- 19,6x
- P/B
- 0,5x
- ROAE TTM
- 2,4%
- Biên lợi nhuận trước thuế
- 12,3%
- Giá thị trường
- 5.600 16-10-2026
Bức tranh hiện tại
Bức tranh công ty chứng khoán
Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 55,0 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 12,3%, cho thấy lợi nhuận hiện vẫn tích cực nhưng biến động hơn do đánh giá lại. Cơ cấu nguồn thu vẫn nghiêng chủ yếu về tự doanh ở 94,4% và còn mở rộng thêm +11,6đ%, còn cho vay ở 2,9%; môi giới và dịch vụ mới ở 2,7% và còn thu hẹp 4,7đ%, nên nguồn thu vẫn còn khá một chiều. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 87,4% trong khi đòn bẩy khoảng 0,14 lần, cho thấy nền vốn nhìn chung vẫn khá cân bằng, với vùng đệm vốn đã dày thêm so với cùng kỳ.
Bóc tách lợi nhuận
So với cùng kỳ · TTM
- Tự doanh
- Tổng chi phí
- Cho vay margin
Qua các kỳ
Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?
Tám quý gần nhất · Quý 2/2026
| Chỉ tiêu | Q2'26 | Q1'26 | Q4'25 | Q3'25 | Q2'25 | Q1'25 | Q4'24 | Q3'24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lợi nhuận trước thuế | 242,9 | -196,7 | 6,7 | 2,1 | -8,8 | 17,9 | 16,6 | -35,2 |
| Tỷ trọng tự doanh | 98,7% | 30,1% | 90,8% | 88,5% | 68,9% | 86,3% | 88,5% | 63,6% |
| Tỷ trọng cho vay ký quỹ | 0,8% | 34,3% | 5,1% | 5,0% | 14,4% | 7,5% | 7,2% | 17,5% |
| Tỷ trọng môi giới và dịch vụ | 0,5% | 35,6% | 4,1% | 6,6% | 16,7% | 6,2% | 4,3% | 18,9% |
| Biên lợi nhuận trước thuế | 86,35% | -2412,82% | 10,04% | 2,28% | -28,68% | 20,54% | 15,92% | -97,59% |
| Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản | 87,4% | 86,5% | 84,3% | 85,0% | 84,5% | 81,9% | 79,8% | 78,2% |
| Đòn bẩy | 0,14x | 0,16x | 0,19x | 0,18x | 0,18x | 0,22x | 0,25x | 0,28x |
Doanh thu
281 tỷLNST
195 tỷBiên LN ròng
69,25%Mổ xẻ báo cáo
Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp
Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.
Nguồn thu có bền không?
Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận
▼▼Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?
Tự doanh vẫn là trụ chính, và phần đánh giá lại còn nhích lên thêm, nên lợi nhuận báo cáo đang nhạy hơn với biến động thị trường.
Tự doanh hiện chiếm khoảng 94,4%, cho vay ở mức 2,9%, mảng môi giới ở mức 2,4%, dịch vụ khác ở mức 0,3%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 2,7%.
Động cơ thu nhập hiện đã bớt một chiều hơn, nên trọng tâm là xem mức đa dạng hóa hiện tại có giữ được đà cải thiện hay không.
Thu nhập tự doanh đang phụ thuộc đáng kể vào đánh giá lại, và mức phụ thuộc này còn tăng thêm so với cùng kỳ.
Cơ cấu thu nhập hiện vẫn khá rõ, nhưng mức tập trung sẽ chỉ dịu thêm nếu môi giới và dịch vụ tiếp tục mở rộng.
Một phần lớn thu nhập tự doanh đang đến từ đánh giá lại, nên biến động lợi nhuận có thể cao hơn cách nhìn theo lợi nhuận báo cáo thông thường.
- Doanh thu HĐCK
- 447,7 tỷ +73,7% YoY
- Biên LNTT
- 12,3%
- Tỷ trọng tự doanh
- 94,4% +11,6đ%
- Tỷ lệ đánh giá lại trong tự doanh
- 96,4% +29,3đ%
TTM YoY · 2026Q2
Chất lượng sinh lời và độ biến động
▼Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?
Phần lợi nhuận báo cáo hiện vẫn tốt, nhưng độ bền kém hơn vì một phần kết quả đang nhạy với đánh giá lại.
Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 12,3%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 2,0%, dự phòng tương đương 9,9% lợi nhuận trước thuế, đánh giá lại chiếm 739,4% lợi nhuận trước thuế.
Lợi nhuận báo cáo chưa nên đọc thuần theo lợi nhuận trước thuế công bố vì đánh giá lại vẫn làm phần lợi nhuận này biến động hơn.
Lợi nhuận còn nhạy với biến động đánh giá lại.
Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.
Tỷ trọng đánh giá lại trong lợi nhuận trước thuế đang đủ lớn để làm chất lượng lợi nhuận kém bền hơn lợi nhuận báo cáo.
- Biên LNTT
- 12,3%
- Biên LNST
- 10,5%
- ROAA
- 2,0%
- ROAE
- 2,4%
TTM YoY · 2026Q2
Tài sản có rủi ro không?
Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản
▼Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?
Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục tự doanh, nên độ nhạy với biến động định giá thị trường trở thành điểm cần theo dõi.
Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 3,2% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 66,3%, tài sản thanh khoản ở mức 3,1%, vốn chủ sở hữu tương đương 87,4%.
Tỷ trọng danh mục tự doanh cao khiến biến động định giá thị trường đi thẳng hơn vào bảng cân đối.
Tỷ trọng danh mục tự doanh đang là thành phần nổi bật hơn trong bảng cân đối.
Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.
Tỷ trọng tài sản FVTPL cao làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá thị trường.
- Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
- 3,2% −2,3đ%
- Danh mục tự doanh / TTS
- 66,3% +32,9đ%
- Tài sản thanh khoản / TTS
- 3,1% −1,1đ%
- Vốn chủ / TTS
- 87,4% +2,8đ%
Theo quý YoY · 2026Q2
Đòn bẩy có an toàn không?
Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro
●Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?
Nền vốn và nguồn vốn hiện tương đối cân bằng hơn, dù vẫn cần theo dõi vùng đệm thanh khoản thực tế.
Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 87,4% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 0,14 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 11,3% tổng tài sản, tiền tương đương 0,27 lần phần vay ngắn hạn.
Vốn và nguồn vốn hiện chủ yếu đóng vai trò vùng đệm cho bức tranh này, chứ chưa phải nguồn bóp méo lớn nhất.
Khi nguồn vốn và thanh khoản còn đủ dùng, nền vốn chủ yếu đóng vai trò vùng đệm thay vì trở thành điểm phủ quyết của bức tranh này.
Vùng đệm thanh khoản hiện đủ dùng, nhưng vẫn cần theo dõi thêm khi cấu trúc nguồn vốn thay đổi.
- Vốn chủ / TTS
- 87,4% +2,8đ%
- Nợ phải trả / VCSH
- 0,14 lần −0,04 lần
- Vay ngắn hạn / TTS
- 11,3% −2,9đ%
- Tài sản thanh khoản / TTS
- 3,1% −1,1đ%
Theo quý YoY · 2026Q2
Tóm lại
Tổng hợp của Research
Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy
Tổng thể, EVS hiện là một bức tranh pha trộn hơn, với cả yếu tố hỗ trợ lẫn điểm cần theo dõi và chưa nghiêng rõ về một phía.
- Lớp vốn chủ hiện chưa phải mắt xích gây áp lực chính lên bức tranh này.
- Lợi nhuận hiện chưa cho thấy một nền đủ vững để nhìn như một bức tranh sạch.
Điều cần kiểm chứng tiếp theo
Những câu hỏi cho kỳ tới
Theo dõi xem mức phụ thuộc vào đánh giá lại có dịu bớt khi thị trường bớt thuận lợi hơn hay không.
Cần quan sát xem lợi nhuận có sớm ổn định lại hay không, vì chất lượng mặt bằng sinh lời hiện đang ở vùng chịu áp lực rõ hơn.
Theo dõi xem danh mục tự doanh có làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá trong các kỳ tới hay không.
Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục
Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?
Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.
Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?
Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.
Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?
Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.
Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?
Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.