Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026
▲ CHO VAY MARGIN MẠNH
LNST TTM tăng +54,3 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ tự doanh tăng, cho vay margin tăng và môi giới tăng.
Xem điều gì đang thay đổi ↓- EPS TTM
- 1.075
- BVPS
- 11.160
- P/E
- 8,9x
- P/B
- 0,9x
- ROAE TTM
- 8,9%
- Biên lợi nhuận trước thuế
- 40,8%
- Giá thị trường
- 9.600 16-10-2026
Bức tranh hiện tại
Bức tranh công ty chứng khoán
Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 313,6 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 40,8%, cho thấy nền lợi nhuận vẫn tương đối sạch và khá vững, đồng thời biên lợi nhuận đã thu hẹp 6,8đ%, cho thấy chất lượng sinh lời đang chịu sức ép hơn. Cơ cấu nguồn thu hiện nghiêng nhiều hơn về cho vay ở 45,2% nhưng đã thu hẹp 0,4đ%, trong khi tự doanh còn 30,7% sau khi thu hẹp 5,6đ%; môi giới và dịch vụ đã lên 24,1% và còn cải thiện thêm +6,0đ%, nên nguồn thu đã đa dạng hơn rõ rệt. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 41,7% trong khi đòn bẩy khoảng 1,40 lần, cho thấy nền vốn hiện ở trạng thái căng hơn.
Bóc tách lợi nhuận
So với cùng kỳ · TTM
- Tự doanh
- Cho vay margin
- Môi giới
- Phí khác
- Tổng chi phí
- Thuế
Qua các kỳ
Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?
Tám quý gần nhất · Quý 2/2026
| Chỉ tiêu | Q2'26 | Q1'26 | Q4'25 | Q3'25 | Q2'25 | Q1'25 | Q4'24 | Q3'24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lợi nhuận trước thuế | 20,5 | 72,0 | 52,9 | 168,1 | 55,7 | 67,2 | 32,5 | 89,6 |
| Tỷ trọng tự doanh | 29,2% | 38,6% | 38,9% | 45,7% | 29,7% | 34,1% | 26,3% | 53,3% |
| Tỷ trọng cho vay ký quỹ | 53,2% | 41,5% | 41,0% | 27,9% | 45,2% | 44,4% | 53,0% | 31,1% |
| Tỷ trọng môi giới và dịch vụ | 17,6% | 19,9% | 20,1% | 26,4% | 25,1% | 21,5% | 20,7% | 15,6% |
| Biên lợi nhuận trước thuế | 13,82% | 39,40% | 29,84% | 64,75% | 43,95% | 51,26% | 29,56% | 61,16% |
| Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản | 41,7% | 41,4% | 42,9% | 42,2% | 42,6% | 45,8% | 41,5% | 50,7% |
| Đòn bẩy | 1,40x | 1,41x | 1,33x | 1,37x | 1,35x | 1,18x | 1,41x | 0,97x |
Doanh thu
148 tỷLNST
16 tỷBiên LN ròng
10,94%Mổ xẻ báo cáo
Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp
Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.
Nguồn thu có bền không?
Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận
▲Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?
Lợi nhuận hiện vẫn nghiêng nhiều hơn về cho vay, nhưng môi giới và dịch vụ cũng đang dày thêm, nên mức tập trung đã bớt một chiều hơn.
Thu nhập từ cho vay hiện chiếm khoảng 45,2%, tự doanh ở mức 30,7%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 24,1% trong cơ cấu nguồn thu.
Cho vay vẫn là trụ chính, nhưng môi giới và dịch vụ cũng đang dày thêm nên cấu trúc nguồn thu không còn lệch về một mảng duy nhất.
Tín hiệu đánh giá lại hiện chưa lấn át hoàn toàn thu nhập tự doanh.
Cơ cấu thu nhập hiện vẫn khá rõ, và mức tập trung đang dịu thêm nhờ môi giới và dịch vụ mở rộng vai trò.
- Doanh thu HĐCK
- 768,0 tỷ +49,2% YoY
- Biên LNTT
- 40,8% −6,8đ%
- Tỷ trọng cho vay
- 45,2% −0,4đ%
- Tỷ trọng môi giới
- 19,9% +2,6đ%
TTM YoY · 2026Q2
Chất lượng sinh lời và độ biến động
▲▲Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?
Lợi nhuận hiện đang ở vùng tương đối sạch, với biên và mức sinh lời đủ tốt để không cần dựa quá nhiều vào nguồn hỗ trợ bất thường.
Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 40,8%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 3,8%, dự phòng tương đương 0,0% lợi nhuận trước thuế, đánh giá lại chiếm 16,2% lợi nhuận trước thuế.
Lợi nhuận báo cáo hiện phản ánh khá sát thực tế vì mức sinh lời chưa bị kéo lệch mạnh bởi nguồn hỗ trợ kém bền.
Động lực lợi nhuận đang sạch hơn và ít phụ thuộc đánh giá lại.
Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.
- Biên LNTT
- 40,8% −6,8đ%
- Biên LNST
- 32,6% −5,5đ%
- ROAA
- 3,8% +0,7đ%
- ROAE
- 8,9% +1,7đ%
TTM YoY · 2026Q2
Tài sản có rủi ro không?
Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản
▼Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?
Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục tự doanh, nên độ nhạy với biến động định giá thị trường trở thành điểm cần theo dõi.
Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 39,2% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 42,9%, tài sản thanh khoản ở mức 14,2%, vốn chủ sở hữu tương đương 41,7%.
Tỷ trọng danh mục tự doanh cao khiến biến động định giá thị trường đi thẳng hơn vào bảng cân đối.
Tỷ trọng danh mục tự doanh đang là thành phần nổi bật hơn trong bảng cân đối.
Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.
Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.
Tỷ trọng tài sản FVTPL cao làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá thị trường.
- Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
- 39,2% +1,8đ%
- Danh mục tự doanh / TTS
- 42,9% −3,0đ%
- Tài sản thanh khoản / TTS
- 14,2% −1,4đ%
- Vốn chủ / TTS
- 41,7% −0,9đ%
Theo quý YoY · 2026Q2
Đòn bẩy có an toàn không?
Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro
▼Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?
Nguồn vốn ngắn hạn hiện là điểm căng hơn của bảng cân đối, dù bức tranh này chưa rơi vào vùng áp lực vốn rõ rệt.
Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 41,7% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 1,40 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 57,4% tổng tài sản, tiền tương đương 0,15 lần phần vay ngắn hạn.
Điểm phải nhìn kỹ nhất hiện nằm ở cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn hơn là phần lợi nhuận báo cáo.
Rủi ro đang đến nhiều hơn từ nguồn vốn ngắn hạn, nên điều cần theo dõi không chỉ là quy mô vay mà là mức che phủ bằng tiền và tài sản thanh khoản.
Vùng đệm thanh khoản vẫn chưa thật sự thoải mái so với nghĩa vụ vốn ngắn hạn.
Vay ngắn hạn hoặc mức che phủ bằng tiền đang ở vùng gây áp lực lớn hơn lên nền vốn và thanh khoản.
- Vốn chủ / TTS
- 41,7% −0,9đ%
- Nợ phải trả / VCSH
- 1,40 lần +0,05 lần
- Vay ngắn hạn / TTS
- 57,4% +0,8đ%
- Tài sản thanh khoản / TTS
- 14,2% −1,4đ%
Theo quý YoY · 2026Q2
Tóm lại
Tổng hợp của Research
Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy
Tổng thể, DSC đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nhưng nguồn vốn ngắn hạn vẫn đủ căng để bức tranh này cần được nhìn thận trọng.
- Nguồn môi giới và dịch vụ đã đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay, đồng thời còn mở rộng thêm so với cùng kỳ.
- Cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn đang đủ căng để trở thành điểm rủi ro nổi bật hơn trong nền vốn hiện tại.
Điều cần kiểm chứng tiếp theo
Những câu hỏi cho kỳ tới
Theo dõi xem động cơ cho vay có còn duy trì được mà không kéo theo mức phụ thuộc lớn hơn vào danh mục cho vay ký quỹ hay không.
Theo dõi xem mặt bằng sinh lời hiện tại có còn giữ được khi cơ cấu doanh thu và chi phí quay về trạng thái bình thường hơn hay không.
Theo dõi xem áp lực vốn ngắn hạn có bớt căng hơn hay không, nhất là khi vùng đệm thanh khoản vẫn chưa thật sự thoải mái so với nhu cầu vốn.
Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục
Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?
Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.
Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?
Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.
Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?
Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.
Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?
Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.