AGR

Chứng khoán Agribank ·HOSE ·2026Q1

▲ CHO VAY MARGIN MẠNH

Cho vay margin hỗ trợ Tỷ trọng cho vay 49,0%, ROAE 6,0%
Giá
14,300
Giá đóng cửa gần nhất
02-06-2026
EPS TTM (12T) 668
BVPS (Kỳ gần nhất) 11,457
P/E (Giá/EPS) 21.4x
P/B (Giá/BVPS) 1.2x
ROAE TTM (12T) 6.0%
Biên lợi nhuận trước thuế (12T) 36.4%
Tỷ trọng tự doanh (Mix) 20.4%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ (Mix) 30.6%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản (Kỳ gần nhất) 50.4%
Đòn bẩy (Kỳ gần nhất) 1.0x

Bức tranh công ty chứng khoán

Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 190,6 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 36,4%, cho thấy nền lợi nhuận vẫn tương đối sạch và khá vững, đồng thời biên lợi nhuận đã thu hẹp 2,5 điểm %, cho thấy chất lượng sinh lời đang chịu sức ép hơn. Cơ cấu nguồn thu hiện nghiêng nhiều hơn về cho vay ở 49,0% sau khi mở rộng thêm +0,4 điểm %, trong khi tự doanh còn 20,4% sau khi thu hẹp 2,5 điểm %; môi giới và dịch vụ đã lên 30,6% và còn cải thiện thêm +2,1 điểm %, nên nguồn thu đã đa dạng hơn rõ rệt. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 50,4% trong khi đòn bẩy khoảng 0,98 lần, cho thấy nền vốn hiện ở trạng thái căng hơn, nhưng vùng đệm vốn mỏng đi trong khi đòn bẩy còn tăng lên.

Tự doanh
Doanh thu 170 tỷ
+25,5%
Lãi thuần 100 tỷ
+49,0%
Cho vay margin
Doanh thu 218 tỷ
+29,2%
Dư nợ 2.558 tỷ
+41,4%
Môi giới
Doanh thu 100 tỷ
+46,6%
Lãi thuần 57,3 tỷ
+40,6%
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Lợi nhuận trước thuế 54.6 36.5 86.1 13.4 40.4 54.3 37.5 32.9 43.8
Tỷ trọng tự doanh 22.6% 2.5% 28.9% 25.1% 33.9% 21.9% 16.9% 19.8% 23.8%
Tỷ trọng cho vay ký quỹ 53.2% 63.6% 36.0% 47.0% 44.8% 48.7% 50.4% 49.5% 51.2%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ 24.3% 33.9% 35.1% 27.9% 21.3% 29.5% 32.6% 30.7% 25.0%
Biên lợi nhuận trước thuế 37.55% 29.56% 54.86% 13.72% 38.89% 54.09% 38.23% 26.97% 47.47%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản 50.4% 57.9% 64.9% 83.6% 85.8% 70.3% 69.8% 65.9% 71.3%
Đòn bẩy 0.98x 0.73x 0.54x 0.20x 0.17x 0.42x 0.43x 0.52x 0.40x

Yếu tố tác động đến lợi nhuận AGR

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ cho vay margin tăng.

Cho vay margin +49,2 tỷ
Môi giới +16,5 tỷ
Tự doanh +11,4 tỷ
Phí khác +5,3 tỷ
Tổng chi phí −57,0 tỷ
Thuế −4,7 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với quý trước, chủ yếu nhờ tự doanh tăng.

Tự doanh +29,5 tỷ
Cho vay margin +21,4 tỷ
Môi giới +5,1 tỷ
Tổng chi phí −42,5 tỷ
Thuế −3,2 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Nguồn thu có bền không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận

Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?

Lợi nhuận hiện vẫn nghiêng nhiều hơn về cho vay, nhưng môi giới và dịch vụ cũng đang dày thêm, nên mức tập trung đã bớt một chiều hơn.

Thu nhập từ cho vay hiện chiếm khoảng 49,0%, tự doanh ở mức 20,4%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 30,6% trong cơ cấu nguồn thu.

Cho vay vẫn là trụ chính, nhưng môi giới và dịch vụ cũng đang dày thêm nên cấu trúc nguồn thu không còn lệch về một mảng duy nhất.

Tín hiệu đánh giá lại hiện chưa lấn át hoàn toàn thu nhập tự doanh.

Cơ cấu thu nhập hiện vẫn khá rõ, và mức tập trung đang dịu thêm nhờ môi giới và dịch vụ mở rộng vai trò.

Điểm rủi ro chính

Tín hiệu chính

Doanh thu HĐCK 523,6 tỷ +23,4% YoY
Biên LNTT 36,4% −2,5 điểm %
Tỷ trọng cho vay 49,0% +0,4 điểm %
Tỷ trọng môi giới 22,5% +2,8 điểm %
Tỷ trọng phí dịch vụ khác 8,1% −0,8 điểm %

TTM YoY · 2026Q1

Chất lượng sinh lời và độ biến động

Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?

Lợi nhuận hiện đang ở vùng tương đối sạch, với biên và mức sinh lời đủ tốt để không cần dựa quá nhiều vào nguồn hỗ trợ bất thường.

Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 36,4%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 3,8%, dự phòng tương đương −5,2% lợi nhuận trước thuế, đánh giá lại chiếm 13,0% lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận báo cáo hiện phản ánh khá sát thực tế vì mức sinh lời chưa bị kéo lệch mạnh bởi nguồn hỗ trợ kém bền.

Động lực lợi nhuận đang sạch hơn và ít phụ thuộc đánh giá lại.

Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.

Điểm rủi ro chính

Tín hiệu chính

Biên LNTT 36,4% −2,5 điểm %
Biên LNST 29,2% −1,9 điểm %
ROAA 3,8% +0,4 điểm %
ROAE 6,0% +0,7 điểm %
Tỷ lệ đánh giá lại trên lợi nhuận trước thuế 13,0% −8,4 điểm %

TTM YoY · 2026Q1

Tài sản có rủi ro không?

Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản

Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?

Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục cho vay ký quỹ, nên chất lượng tăng trưởng sẽ phụ thuộc khá nhiều vào độ an toàn của phần cho vay và phải thu.

Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 49,2% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 9,1%, tài sản thanh khoản ở mức 35,1%, vốn chủ sở hữu tương đương 50,4%.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ cao khiến bảng cân đối nhạy hơn với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ đang lớn hơn danh mục tự doanh.

Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.

Điểm rủi ro chính

Rủi ro tập trung danh mục cho vay ký quỹ

Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Tín hiệu chính

Danh mục cho vay ký quỹ / TTS 49,2% −13,9 điểm %
Danh mục tự doanh / TTS 9,1% −3,3 điểm %
Tài sản thanh khoản / TTS 35,1% +19,7 điểm %
Vốn chủ / TTS 50,4% −35,4 điểm %
Nợ phải trả / VCSH 0,98 lần +0,82 lần

Theo quý YoY · 2026Q1

Đòn bẩy có an toàn không?

Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro

Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?

Nguồn vốn ngắn hạn hiện là điểm căng hơn của bảng cân đối, dù bức tranh này chưa rơi vào vùng áp lực vốn rõ rệt.

Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 50,4% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 0,98 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 47,6% tổng tài sản, tiền tương đương 0,08 lần phần vay ngắn hạn.

Điểm phải nhìn kỹ nhất hiện nằm ở cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn hơn là phần lợi nhuận báo cáo.

Rủi ro đang đến nhiều hơn từ nguồn vốn ngắn hạn, nên điều cần theo dõi không chỉ là quy mô vay mà là mức che phủ bằng tiền và tài sản thanh khoản.

Vùng đệm thanh khoản vẫn đang khá hơn mặt bằng nguồn vốn ngắn hạn.

Điểm rủi ro chính

Áp lực nguồn vốn ngắn hạn

Vay ngắn hạn hoặc mức che phủ bằng tiền đang ở vùng gây áp lực lớn hơn lên nền vốn và thanh khoản.

Tín hiệu chính

Vốn chủ / TTS 50,4% −35,4 điểm %
Nợ phải trả / VCSH 0,98 lần +0,82 lần
Vay ngắn hạn / TTS 47,6% +36,4 điểm %
Tài sản thanh khoản / TTS 29,1% +14,0 điểm %
Tiền / Vay ngắn hạn 0,08 lần −0,34 lần

Theo quý YoY · 2026Q1

Kết luận đầu tư

Tổng thể, AGR đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nhưng nguồn vốn ngắn hạn vẫn đủ căng để bức tranh này cần được nhìn thận trọng.

Nguồn môi giới và dịch vụ đã đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay, đồng thời còn mở rộng thêm so với cùng kỳ.

Cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn đang đủ căng để trở thành điểm rủi ro nổi bật hơn trong nền vốn hiện tại, nhất là khi vùng đệm vốn chưa cải thiện rõ.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
1.1. Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
97.6 68.4
1.3. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu
196.1 165.5
1.6. Doanh thu môi giới chứng khoán
91.7 70.8
Cộng doanh thu hoạt động (01->11)
482.0 412.9
Cộng chi phí hoạt động (21->33)
161.8 112.0
Lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh
320.2 300.9
Cộng doanh thu hoạt động tài chính (41->44)
1.5 1.2
Cộng chi phí tài chính (51->54)
43.6 34.2
VI. CHI PHÍ QUẢN LÝ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
102.1 99.1
VII. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (20+50-40-60-61-62)
176.0 168.9
IX. TỔNG LỢI NHUẬN KẾ TOÁN TRƯỚC THUẾ (70+80)
176.3 168.5
X. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
34.5 33.4
XI. LỢI NHUẬN KẾ TOÁN SAU THUẾ TNDN (90-100)
141.9 135.2
11.1. Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho chủ sở hữu
141.9 135.2
Tổng thu nhập toàn diện
-3.2 -22.1
13.1.Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Đồng/1 cổ phiếu)
562.00 627.00
EPS cơ bản
620.29 626.22

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

TCX, VIX, SSI, VCK, VPX, VND, SHS, VCI, HCM, MBS, CTS, BSI, FTS, TVS, VDS, DSC, DSE, BVS, ABW, AAS, VFS, ORS, BMS, PHS, WSS, HAC, PSI, TVB, IVS, EVS, TCI, CSI, APG, HBS, VUA, VIG, APS, ART, SBS

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.