← Tra cứu cổ phiếu

iShareInvest Research

HOSE · Quý 2/2026

SSI

Chứng khoán SSI

Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026

▲▲ TỰ DOANH BÙNG NỔ

LNST TTM tăng +1.760 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ cho vay margin tăng, tự doanh tăng và môi giới tăng.

Xem điều gì đang thay đổi ↓
EPS TTM
1.780
BVPS
13.025
P/E
11,1x
P/B
1,5x
ROAE TTM
14,1%
Biên lợi nhuận trước thuế
42,0%
Giá thị trường
19.800
19-10-2026

Bức tranh công ty chứng khoán

Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 5.942,9 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 42,0%, cho thấy nền lợi nhuận vẫn tương đối sạch và khá vững, trong khi biên lợi nhuận còn cải thiện thêm +1,7đ%, cho thấy chất lượng sinh lời đang tốt lên. Cơ cấu nguồn thu vẫn nghiêng chủ yếu về tự doanh ở 46,5% nhưng đã thu hẹp 3,8đ%, còn cho vay đã mở rộng lên 31,2%; môi giới và dịch vụ đã lên 22,3% và còn cải thiện thêm +1,2đ%, nên nguồn thu đã đa dạng hơn rõ rệt. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 41,6% trong khi đòn bẩy khoảng 1,41 lần, cho thấy nền vốn hiện ở trạng thái căng hơn, đồng thời vùng đệm vốn dày thêm và đòn bẩy cũng dịu xuống.

Bóc tách lợi nhuận

So với cùng kỳ · TTM

  1. Cho vay margin
  2. Tự doanh
  3. Môi giới
  4. Tổng chi phí
  5. Thuế
Đơn vị: tỷ đồng. Cột xanh hỗ trợ lợi nhuận; cột đỏ làm giảm lợi nhuận.

Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?

Tám quý gần nhất · Quý 2/2026

Chỉ tiêuQ2'26Q1'26Q4'25Q3'25Q2'25Q1'25Q4'24Q3'24
Lợi nhuận trước thuế1.511,41.593,41.003,21.834,91.197,81.047,1554,8986,6
Tỷ trọng tự doanh44,7%41,9%46,8%50,7%50,3%50,2%49,7%50,8%
Tỷ trọng cho vay ký quỹ35,6%34,4%31,9%24,7%29,0%30,3%26,5%28,0%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ19,6%23,6%21,3%24,7%20,7%19,5%23,8%21,2%
Biên lợi nhuận trước thuế47,17%50,14%27,85%43,93%40,02%48,49%24,98%48,65%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản41,6%42,6%34,1%31,0%31,1%33,0%36,5%36,4%
Đòn bẩy1,41x1,35x1,93x2,22x2,22x2,03x1,74x1,74x

Doanh thu

3.204 tỷ

LNST

1.231 tỷ

Biên LN ròng

38,42%

Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp

Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.

01

Nguồn thu có bền không?

Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận

●

Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?

Tự doanh vẫn là động cơ chính, nhưng mức tập trung đã dịu bớt khi tỷ trọng tự doanh thu hẹp còn môi giới và dịch vụ dày thêm.

Tự doanh hiện chiếm khoảng 46,5%, cho vay ở mức 31,2%, mảng môi giới ở mức 19,2%, dịch vụ khác ở mức 3,1%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 22,3%.

Tự doanh vẫn là động cơ chính, nhưng mức tập trung đã dịu bớt khi tỷ trọng tự doanh bớt lệch còn môi giới và dịch vụ mở rộng thêm.

Tín hiệu đánh giá lại hiện chưa lấn át hoàn toàn thu nhập tự doanh.

Cơ cấu thu nhập hiện vẫn khá rõ, và mức tập trung đang dịu thêm nhờ môi giới và dịch vụ mở rộng vai trò.

Doanh thu HĐCK
14.160,9 tỷ
+50,6% YoY
Biên LNTT
42,0%
+1,7đ%
Tỷ trọng tự doanh
46,5%
−3,8đ%
Tỷ trọng môi giới
19,2%
+3,2đ%

TTM YoY · 2026Q2

Chất lượng sinh lời và độ biến động

▲▲

Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?

Lợi nhuận hiện đang ở vùng tương đối sạch, với biên và mức sinh lời đủ tốt để không cần dựa quá nhiều vào nguồn hỗ trợ bất thường.

Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 42,0%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 5,1%, dự phòng tương đương −0,7% lợi nhuận trước thuế, đánh giá lại chiếm 11,6% lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận báo cáo hiện phản ánh khá sát thực tế vì mức sinh lời chưa bị kéo lệch mạnh bởi nguồn hỗ trợ kém bền.

Động lực lợi nhuận đang sạch hơn và ít phụ thuộc đánh giá lại.

Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.

Biên LNTT
42,0%
+1,7đ%
Biên LNST
33,9%
+1,5đ%
ROAA
5,1%
+1,5đ%
ROAE
14,1%
+3,8đ%

TTM YoY · 2026Q2

02

Tài sản có rủi ro không?

Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản

▼

Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?

Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục tự doanh, nên độ nhạy với biến động định giá thị trường trở thành điểm cần theo dõi.

Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 42,5% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 45,5%, tài sản thanh khoản ở mức 8,4%, vốn chủ sở hữu tương đương 41,6%.

Tỷ trọng danh mục tự doanh cao khiến biến động định giá thị trường đi thẳng hơn vào bảng cân đối.

Tỷ trọng danh mục tự doanh đang là thành phần nổi bật hơn trong bảng cân đối.

Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.

Rủi ro tập trung danh mục cho vay ký quỹ

Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Rủi ro tập trung danh mục tự doanh

Tỷ trọng tài sản FVTPL cao làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá thị trường.

Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
42,5%
+6,5đ%
Danh mục tự doanh / TTS
45,5%
−4,1đ%
Tài sản thanh khoản / TTS
8,4%
−2,0đ%
Vốn chủ / TTS
41,6%
+10,5đ%

Theo quý YoY · 2026Q2

03

Đòn bẩy có an toàn không?

Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro

▼

Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?

Nguồn vốn ngắn hạn hiện là điểm căng hơn của bảng cân đối, dù bức tranh này chưa rơi vào vùng áp lực vốn rõ rệt.

Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 41,6% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 1,41 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 56,7% tổng tài sản, tiền tương đương 0,01 lần phần vay ngắn hạn.

Điểm phải nhìn kỹ nhất hiện nằm ở cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn hơn là phần lợi nhuận báo cáo.

Rủi ro đang đến nhiều hơn từ nguồn vốn ngắn hạn, nên điều cần theo dõi không chỉ là quy mô vay mà là mức che phủ bằng tiền và tài sản thanh khoản.

Vùng đệm thanh khoản vẫn chưa thật sự thoải mái so với nghĩa vụ vốn ngắn hạn.

Áp lực nguồn vốn ngắn hạn

Vay ngắn hạn hoặc mức che phủ bằng tiền đang ở vùng gây áp lực lớn hơn lên nền vốn và thanh khoản.

Vốn chủ / TTS
41,6%
+10,5đ%
Nợ phải trả / VCSH
1,41 lần
−0,81 lần
Vay ngắn hạn / TTS
56,7%
−9,8đ%
Tài sản thanh khoản / TTS
5,2%
−4,5đ%

Theo quý YoY · 2026Q2

Tổng hợp của Research

Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy

Tổng thể, SSI đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nhưng nguồn vốn ngắn hạn vẫn đủ căng để bức tranh này cần được nhìn thận trọng.

  • Nguồn môi giới và dịch vụ đã đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay, đồng thời còn mở rộng thêm so với cùng kỳ.
  • Cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn đang đủ căng để trở thành điểm rủi ro nổi bật hơn trong nền vốn hiện tại.

Những câu hỏi cho kỳ tới

  1. Theo dõi xem đà mở rộng của nguồn môi giới và dịch vụ có tiếp tục đủ để giảm bớt phụ thuộc vào tự doanh và cho vay hay không.

  2. Theo dõi xem mặt bằng sinh lời hiện tại có còn giữ được khi cơ cấu doanh thu và chi phí quay về trạng thái bình thường hơn hay không.

  3. Theo dõi xem mức dịu bớt ở nguồn vốn ngắn hạn có giữ được không, vì vùng đệm thanh khoản mới chỉ vừa dày hơn so với nhu cầu vốn hiện tại.

Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục

Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?

Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.

Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?

Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.

Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?

Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.

Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?

Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.

Xem danh mục của tôi