← Tra cứu cổ phiếu

iShareInvest Research

HNX · Quý 2/2026

SHS

Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội

Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026

▲ TỰ DOANH BÙNG NỔ

LNST TTM tăng +59,9 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ cho vay margin tăng, tự doanh tăng và phí khác tăng.

Xem điều gì đang thay đổi ↓
EPS TTM
1.075
BVPS
13.363
P/E
11,4x
P/B
0,9x
ROAE TTM
8,5%
Biên lợi nhuận trước thuế
35,9%
Giá thị trường
12.300
16-10-2026

Bức tranh công ty chứng khoán

Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 1.231,6 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 35,9%, cho thấy nền lợi nhuận vẫn tương đối sạch và khá vững, đồng thời biên lợi nhuận đã thu hẹp 19,0đ%, cho thấy chất lượng sinh lời đang chịu sức ép hơn. Cơ cấu nguồn thu vẫn nghiêng chủ yếu về tự doanh ở 51,8% nhưng đã thu hẹp 7,8đ%, còn cho vay đã mở rộng lên 31,8%; môi giới và dịch vụ đã lên 16,5% và còn cải thiện thêm +1,7đ%, nên nguồn thu đã đa dạng hơn rõ rệt. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 45,5% trong khi đòn bẩy khoảng 1,20 lần, cho thấy nền vốn hiện ở trạng thái căng hơn, nhưng vùng đệm vốn mỏng đi trong khi đòn bẩy còn tăng lên.

Bóc tách lợi nhuận

So với cùng kỳ · TTM

  1. Cho vay margin
  2. Tự doanh
  3. Phí khác
  4. Môi giới
  5. Tổng chi phí
  6. Thuế
Đơn vị: tỷ đồng. Cột xanh hỗ trợ lợi nhuận; cột đỏ làm giảm lợi nhuận.

Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?

Tám quý gần nhất · Quý 2/2026

Chỉ tiêuQ2'26Q1'26Q4'25Q3'25Q2'25Q1'25Q4'24Q3'24
Lợi nhuận trước thuế89,7280,0271,5590,4463,0325,7281,974,0
Tỷ trọng tự doanh-7,2%32,1%77,0%48,3%62,8%65,8%63,6%25,5%
Tỷ trọng cho vay ký quỹ71,0%47,8%15,2%31,4%23,0%22,8%22,9%45,5%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ36,2%20,1%7,8%20,3%14,2%11,4%13,5%29,1%
Biên lợi nhuận trước thuế19,92%49,58%17,01%72,36%66,72%58,00%51,14%26,82%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản45,5%56,9%54,7%59,4%64,5%76,3%79,9%85,3%
Đòn bẩy1,20x0,76x0,83x0,68x0,55x0,31x0,25x0,17x

Doanh thu

450 tỷ

LNST

76 tỷ

Biên LN ròng

16,83%

Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp

Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.

01

Nguồn thu có bền không?

Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận

●

Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?

Tự doanh vẫn là động cơ chính, nhưng mức tập trung đã dịu bớt khi tỷ trọng tự doanh thu hẹp còn môi giới và dịch vụ dày thêm.

Tự doanh hiện chiếm khoảng 51,8%, cho vay ở mức 31,8%, mảng môi giới ở mức 12,2%, dịch vụ khác ở mức 4,2%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 16,5%.

Tự doanh vẫn là động cơ chính, nhưng mức tập trung đã dịu bớt khi tỷ trọng tự doanh bớt lệch còn môi giới và dịch vụ mở rộng thêm.

Đánh giá lại hiện đang là lực kéo âm, chưa nên bị đọc như một động cơ lợi nhuận riêng.

Cơ cấu thu nhập hiện vẫn khá rõ, và mức tập trung đang dịu thêm nhờ môi giới và dịch vụ mở rộng vai trò.

Doanh thu HĐCK
3.426,7 tỷ
+64,5% YoY
Biên LNTT
35,9%
−19,0đ%
Tỷ trọng tự doanh
51,8%
−7,8đ%
Tỷ trọng môi giới
12,2%
+1,0đ%

TTM YoY · 2026Q2

Chất lượng sinh lời và độ biến động

▲▲

Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?

Lợi nhuận hiện đang ở vùng tương đối sạch, với biên và mức sinh lời đủ tốt để không cần dựa quá nhiều vào nguồn hỗ trợ bất thường.

Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 35,9%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 4,5%, dự phòng tương đương 14,2% lợi nhuận trước thuế, đánh giá lại chiếm −26,8% lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận báo cáo hiện phản ánh khá sát thực tế vì mức sinh lời chưa bị kéo lệch mạnh bởi nguồn hỗ trợ kém bền.

Lợi nhuận còn nhạy với biến động đánh giá lại.

Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.

Biên LNTT
35,9%
−19,0đ%
Biên LNST
29,4%
−16,1đ%
ROAA
4,5%
−0,6đ%
ROAE
8,5%
+0,5đ%

TTM YoY · 2026Q2

02

Tài sản có rủi ro không?

Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản

●

Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?

Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục cho vay ký quỹ, nên chất lượng tăng trưởng sẽ phụ thuộc khá nhiều vào độ an toàn của phần cho vay và phải thu.

Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 42,5% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 41,1%, tài sản thanh khoản ở mức 3,5%, vốn chủ sở hữu tương đương 45,5%.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ cao khiến bảng cân đối nhạy hơn với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ đang lớn hơn danh mục tự doanh.

Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.

Rủi ro tập trung danh mục cho vay ký quỹ

Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Rủi ro tập trung danh mục tự doanh

Tỷ trọng tài sản FVTPL cao làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá thị trường.

Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
42,5%
+6,3đ%
Danh mục tự doanh / TTS
41,1%
−11,8đ%
Tài sản thanh khoản / TTS
3,5%
−1,1đ%
Vốn chủ / TTS
45,5%
−19,0đ%

Theo quý YoY · 2026Q2

03

Đòn bẩy có an toàn không?

Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro

▼

Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?

Nguồn vốn ngắn hạn hiện là điểm căng hơn của bảng cân đối, dù bức tranh này chưa rơi vào vùng áp lực vốn rõ rệt.

Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 45,5% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 1,20 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 48,9% tổng tài sản, tiền tương đương 0,07 lần phần vay ngắn hạn.

Điểm phải nhìn kỹ nhất hiện nằm ở cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn hơn là phần lợi nhuận báo cáo.

Rủi ro đang đến nhiều hơn từ nguồn vốn ngắn hạn, nên điều cần theo dõi không chỉ là quy mô vay mà là mức che phủ bằng tiền và tài sản thanh khoản.

Vùng đệm thanh khoản vẫn chưa thật sự thoải mái so với nghĩa vụ vốn ngắn hạn.

Áp lực nguồn vốn ngắn hạn

Vay ngắn hạn hoặc mức che phủ bằng tiền đang ở vùng gây áp lực lớn hơn lên nền vốn và thanh khoản.

Vốn chủ / TTS
45,5%
−19,0đ%
Nợ phải trả / VCSH
1,20 lần
+0,65 lần
Vay ngắn hạn / TTS
48,9%
+21,0đ%
Tài sản thanh khoản / TTS
3,5%
−1,1đ%

Theo quý YoY · 2026Q2

Tổng hợp của Research

Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy

Tổng thể, SHS đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nhưng nguồn vốn ngắn hạn vẫn đủ căng để bức tranh này cần được nhìn thận trọng.

  • Nguồn môi giới và dịch vụ đã đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay, đồng thời còn mở rộng thêm so với cùng kỳ.
  • Cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn đang đủ căng để trở thành điểm rủi ro nổi bật hơn trong nền vốn hiện tại, nhất là khi vùng đệm vốn chưa cải thiện rõ.

Những câu hỏi cho kỳ tới

  1. Theo dõi xem đà mở rộng của nguồn môi giới và dịch vụ có tiếp tục đủ để giảm bớt phụ thuộc vào tự doanh và cho vay hay không.

  2. Theo dõi xem mặt bằng sinh lời hiện tại có còn giữ được khi cơ cấu doanh thu và chi phí quay về trạng thái bình thường hơn hay không.

  3. Cần dõi theo độ căng của nguồn vốn ngắn hạn, vì vùng đệm thanh khoản đang mỏng đi rõ hơn so với nhu cầu vốn hiện tại.

Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục

Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?

Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.

Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?

Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.

Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?

Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.

Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?

Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.

Xem danh mục của tôi