CSI

Chứng khoán Kiến thiết Việt Nam ·UPCOM ·2026Q1

▲ VẬN HÀNH CÂN BẰNG

Vận hành cân bằng LNST không rõ YoY
Giá
17,400
Giá đóng cửa gần nhất
02-06-2026
EPS TTM (12T) 257
BVPS (Kỳ gần nhất) 9,805
P/E (Giá/EPS) 67.7x
P/B (Giá/BVPS) 1.8x
ROAE TTM (12T) 2.7%
Biên lợi nhuận trước thuế (12T) 5.5%
Tỷ trọng tự doanh (Mix) 85.2%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ (Mix) 13.5%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản (Kỳ gần nhất) 96.7%
Đòn bẩy (Kỳ gần nhất) 0.0x

Bức tranh công ty chứng khoán

Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 5,1 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 5,5%, cho thấy lợi nhuận hiện vẫn tích cực nhưng biến động hơn do đánh giá lại. Cơ cấu nguồn thu vẫn nghiêng chủ yếu về tự doanh ở 85,2% và còn mở rộng thêm +27,4 điểm %, còn cho vay ở 1,4%; môi giới và dịch vụ vẫn ở 13,5% nhưng đã thu hẹp 24,4 điểm %, nên cơ cấu nguồn thu quay lại thiên hơn về tự doanh và cho vay. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 96,7% trong khi đòn bẩy khoảng 0,03 lần, cho thấy nền vốn nhìn chung vẫn khá cân bằng, nhưng vùng đệm vốn đã mỏng đi so với cùng kỳ.

Tự doanh
Doanh thu 0,94 tỷ
+236,7%
Lãi thuần −54,4 tỷ
−462,4%
Cho vay margin
Doanh thu 0,94 tỷ
+133,3%
Dư nợ 12,4 tỷ
+441,6%
Môi giới
Doanh thu 9,09 tỷ
+169,3%
Lãi thuần 0,15 tỷ
+106,6%
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Lợi nhuận trước thuế -8.8 -2.6 7.1 9.4 -5.4 -4.0 -2.0 -4.1 -4.3
Tỷ trọng tự doanh 92.5% 60.0% 87.4% 62.2% 74.2% 40.3% 74.5%
Tỷ trọng cho vay ký quỹ 2.3% 1.7% 0.7% 0.3% 1.5% 1.7% 2.9% 12.1% 13.9%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ 5.2% 38.3% 11.9% 37.5% 24.2% 58.0% 22.6% 87.9% 86.1%
Biên lợi nhuận trước thuế -56.46% -13.64% 25.26% 30.93% -88.01% -64.87% -51.11% -523.59% -676.52%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản 96.7% 96.6% 98.1% 98.5% 98.4% 99.0% 99.0% 99.2% 99.3%
Đòn bẩy 0.03x 0.03x 0.02x 0.01x 0.02x 0.01x 0.01x 0.01x 0.01x

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Nguồn thu có bền không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận

Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?

Tự doanh vẫn là trụ chính, nhưng lợi nhuận báo cáo đang nhạy hơn với đánh giá lại, nên chất lượng nguồn tạo lợi nhuận không còn thuần như bề ngoài.

Tự doanh hiện chiếm khoảng 85,2%, cho vay ở mức 1,4%, mảng môi giới ở mức 13,2%, dịch vụ khác ở mức 0,2%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 13,5%.

Động cơ thu nhập hiện đã bớt một chiều hơn, nên trọng tâm là xem mức đa dạng hóa hiện tại có giữ được đà cải thiện hay không.

Thu nhập tự doanh đang phụ thuộc đáng kể vào đánh giá lại.

Bức tranh doanh thu cần nhìn cùng phần rò rỉ sang dự phòng và biên ròng, thay vì chỉ nhìn cơ cấu bề mặt.

Điểm rủi ro chính

Rủi ro biến động đánh giá lại

Một phần lớn thu nhập tự doanh đang đến từ đánh giá lại, nên biến động lợi nhuận có thể cao hơn cách nhìn theo lợi nhuận báo cáo thông thường.

Tín hiệu chính

Doanh thu HĐCK 93,0 tỷ +446,4% YoY
Biên LNTT 5,5%
Tỷ trọng tự doanh 85,2% +27,4 điểm %
Tỷ trọng môi giới 13,2% −23,1 điểm %
Tỷ lệ đánh giá lại trong tự doanh 64,8% −31,4 điểm %

Annual YoY · 2026Q1

Chất lượng sinh lời và độ biến động

Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?

Phần lợi nhuận báo cáo hiện vẫn tốt, nhưng độ bền kém hơn vì một phần kết quả đang nhạy với đánh giá lại.

Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 5,5%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 2,6%, dự phòng tương đương −3,3% lợi nhuận trước thuế, đánh giá lại chiếm 739,7% lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận báo cáo chưa nên đọc thuần theo lợi nhuận trước thuế công bố vì đánh giá lại vẫn làm phần lợi nhuận này biến động hơn.

Lợi nhuận còn nhạy với biến động đánh giá lại.

Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.

Điểm rủi ro chính

Biến động đánh giá lại còn cao

Tỷ trọng đánh giá lại trong lợi nhuận trước thuế đang đủ lớn để làm chất lượng lợi nhuận kém bền hơn lợi nhuận báo cáo.

Tín hiệu chính

Biên LNTT 5,5%
Biên LNST 4,6%
ROAA 2,6%
ROAE 2,7%
Tỷ lệ đánh giá lại trên lợi nhuận trước thuế 739,7%

TTM YoY · 2026Q1

Tài sản có rủi ro không?

Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản

Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?

Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục tự doanh, nên độ nhạy với biến động định giá thị trường trở thành điểm cần theo dõi.

Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 7,3% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 52,4%, tài sản thanh khoản ở mức 22,7%, vốn chủ sở hữu tương đương 96,7%.

Tỷ trọng danh mục tự doanh cao khiến biến động định giá thị trường đi thẳng hơn vào bảng cân đối.

Tỷ trọng danh mục tự doanh đang là thành phần nổi bật hơn trong bảng cân đối.

Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.

Điểm rủi ro chính

Rủi ro tập trung danh mục tự doanh

Tỷ trọng tài sản FVTPL cao làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá thị trường.

Tín hiệu chính

Danh mục cho vay ký quỹ / TTS 7,3%
Danh mục tự doanh / TTS 52,4% −1,8 điểm %
Tài sản thanh khoản / TTS 22,7% +5,1 điểm %
Vốn chủ / TTS 96,7% −1,7 điểm %
Nợ phải trả / VCSH 0,03 lần

Theo quý YoY · 2026Q1

Đòn bẩy có an toàn không?

Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro

Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?

Nền vốn và nguồn vốn hiện tương đối cân bằng hơn, dù vẫn cần theo dõi vùng đệm thanh khoản thực tế.

Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 96,7% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 0,03 lần vốn chủ.

Vốn và nguồn vốn hiện chủ yếu đóng vai trò vùng đệm cho bức tranh này, chứ chưa phải nguồn bóp méo lớn nhất.

Khi nguồn vốn và thanh khoản còn đủ dùng, nền vốn chủ yếu đóng vai trò vùng đệm thay vì trở thành điểm phủ quyết của bức tranh này.

Vùng đệm thanh khoản vẫn đang khá hơn mặt bằng nguồn vốn ngắn hạn.

Điểm rủi ro chính

Tín hiệu chính

Vốn chủ / TTS 96,7% −1,7 điểm %
Nợ phải trả / VCSH 0,03 lần
Tài sản thanh khoản / TTS 22,7% +5,1 điểm %

Theo quý YoY · 2026Q1

Kết luận đầu tư

Tổng thể, CSI đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nhưng rủi ro về vốn hoặc nguồn vốn vẫn khiến bức tranh này cần được nhìn thận trọng.

Nguồn môi giới và dịch vụ vẫn đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay, dù phần này đã thu hẹp so với cùng kỳ.

Lợi nhuận hiện chưa cho thấy một nền đủ vững để nhìn như một bức tranh sạch.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
1.1. Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
58.6 5.4
1.3. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu
0.7 0.4
1.6. Doanh thu môi giới chứng khoán
9.6 2.6
Cộng doanh thu hoạt động (01->11)
83.4 11.5
Cộng chi phí hoạt động (21->33)
53.9 11.4
Lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh
29.6 0.1
Cộng doanh thu hoạt động tài chính (41->44)
0.1 0.0
VI. CHI PHÍ QUẢN LÝ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
18.8 13.4
VII. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (20+50-40-60-61-62)
10.9 -13.3
IX. TỔNG LỢI NHUẬN KẾ TOÁN TRƯỚC THUẾ (70+80)
8.5 -14.5
X. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.0
XI. LỢI NHUẬN KẾ TOÁN SAU THUẾ TNDN (90-100)
7.5 -14.5
11.1. Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho chủ sở hữu
7.5 -14.5
13.1.Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Đồng/1 cổ phiếu)
447.00 -866.00
EPS cơ bản
447.32 -865.73

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

TCX, VIX, SSI, VCK, VPX, VND, SHS, VCI, HCM, MBS, CTS, BSI, FTS, TVS, VDS, DSC, DSE, BVS, ABW, AAS, VFS, AGR, ORS, BMS, PHS, WSS, HAC, PSI, TVB, IVS, EVS, TCI, APG, HBS, VUA, VIG, APS, ART, SBS

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.