← Tra cứu cổ phiếu

iShareInvest Research

HOSE · Quý 2/2026

VIX

Chứng khoán VIX

Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026

▲▲ VẬN HÀNH CÂN BẰNG

LNST TTM tăng +1.899 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ tự doanh tăng và cho vay margin tăng.

Xem điều gì đang thay đổi ↓
EPS TTM
2.539
BVPS
12.356
P/E
4,7x
P/B
1,0x
ROAE TTM
15,7%
Biên lợi nhuận trước thuế
58,6%
Giá thị trường
12.050
19-10-2026

Bức tranh công ty chứng khoán

Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 4.880,9 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 58,6%, cho thấy lợi nhuận hiện vẫn tích cực nhưng biến động hơn do đánh giá lại, đồng thời biên lợi nhuận đã thu hẹp 3,7đ%, cho thấy chất lượng sinh lời đang chịu sức ép hơn. Cơ cấu nguồn thu vẫn nghiêng chủ yếu về tự doanh ở 80,0% nhưng đã thu hẹp 1,1đ%, còn cho vay ở 16,9%; môi giới và dịch vụ mới ở 3,0% và còn thu hẹp 0,1đ%, nên nguồn thu vẫn còn khá một chiều. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 84,7% trong khi đòn bẩy khoảng 0,18 lần, cho thấy nền vốn nhìn chung vẫn khá cân bằng, đồng thời vùng đệm vốn dày thêm và đòn bẩy cũng dịu xuống.

Bóc tách lợi nhuận

So với cùng kỳ · TTM

  1. Tự doanh
  2. Cho vay margin
  3. Khác
  4. Thuế
  5. Tổng chi phí
Đơn vị: tỷ đồng. Cột xanh hỗ trợ lợi nhuận; cột đỏ làm giảm lợi nhuận.

Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?

Tám quý gần nhất · Quý 2/2026

Chỉ tiêuQ2'26Q1'26Q4'25Q3'25Q2'25Q1'25Q4'24Q3'24
Lợi nhuận trước thuế75,3156,41.601,43.047,91.602,5465,2133,7324,7
Tỷ trọng tự doanh70,5%75,3%80,1%86,0%86,7%81,1%67,0%72,4%
Tỷ trọng cho vay ký quỹ26,4%21,4%16,9%10,7%10,9%16,6%26,8%20,0%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ3,1%3,4%3,0%3,3%2,4%2,3%6,2%7,6%
Biên lợi nhuận trước thuế5,58%9,46%76,20%94,60%81,09%47,49%24,54%58,64%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản84,7%73,0%62,8%64,0%72,7%79,7%81,8%87,5%
Đòn bẩy0,18x0,37x0,59x0,56x0,38x0,26x0,22x0,14x

Doanh thu

1.349 tỷ

LNST

76 tỷ

Biên LN ròng

5,62%

Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp

Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.

01

Nguồn thu có bền không?

Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận

▼▼

Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?

Tự doanh vẫn là trụ chính, nhưng lợi nhuận báo cáo đang nhạy hơn với đánh giá lại, nên chất lượng nguồn tạo lợi nhuận không còn thuần như bề ngoài.

Tự doanh hiện chiếm khoảng 80,0%, cho vay ở mức 16,9%, mảng môi giới ở mức 3,0%, dịch vụ khác ở mức 0,1%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 3,0%.

Động cơ thu nhập hiện đã bớt một chiều hơn, nên trọng tâm là xem mức đa dạng hóa hiện tại có giữ được đà cải thiện hay không.

Thu nhập tự doanh đang phụ thuộc đáng kể vào đánh giá lại.

Cơ cấu thu nhập hiện vẫn khá rõ, nhưng mức tập trung sẽ chỉ dịu thêm nếu môi giới và dịch vụ tiếp tục mở rộng.

Rủi ro biến động đánh giá lại

Một phần lớn thu nhập tự doanh đang đến từ đánh giá lại, nên biến động lợi nhuận có thể cao hơn cách nhìn theo lợi nhuận báo cáo thông thường.

Doanh thu HĐCK
8.326,0 tỷ
+105,4% YoY
Biên LNTT
58,6%
−3,7đ%
Tỷ trọng tự doanh
80,0%
−1,1đ%
Tỷ lệ đánh giá lại trong tự doanh
65,4%
−8,0đ%

TTM YoY · 2026Q2

Chất lượng sinh lời và độ biến động

▲

Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?

Phần lợi nhuận báo cáo hiện vẫn tốt, nhưng độ bền kém hơn vì một phần kết quả đang nhạy với đánh giá lại.

Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 58,6%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 12,5%, đánh giá lại chiếm 88,1% lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận báo cáo chưa nên đọc thuần theo lợi nhuận trước thuế công bố vì đánh giá lại vẫn làm phần lợi nhuận này biến động hơn.

Lợi nhuận còn nhạy với biến động đánh giá lại.

Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.

Biến động đánh giá lại còn cao

Tỷ trọng đánh giá lại trong lợi nhuận trước thuế đang đủ lớn để làm chất lượng lợi nhuận kém bền hơn lợi nhuận báo cáo.

Biên LNTT
58,6%
−3,7đ%
Biên LNST
47,4%
−3,2đ%
ROAA
12,5%
+4,9đ%
ROAE
15,7%
+4,7đ%

TTM YoY · 2026Q2

02

Tài sản có rủi ro không?

Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản

▼

Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?

Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục tự doanh, nên độ nhạy với biến động định giá thị trường trở thành điểm cần theo dõi.

Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 36,2% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 53,9%, tài sản thanh khoản ở mức 8,6%, vốn chủ sở hữu tương đương 84,7%.

Tỷ trọng danh mục tự doanh cao khiến biến động định giá thị trường đi thẳng hơn vào bảng cân đối.

Tỷ trọng danh mục tự doanh đang là thành phần nổi bật hơn trong bảng cân đối.

Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.

Rủi ro tập trung danh mục cho vay ký quỹ

Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Rủi ro tập trung danh mục tự doanh

Tỷ trọng tài sản FVTPL cao làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá thị trường.

Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
36,2%
−1,9đ%
Danh mục tự doanh / TTS
53,9%
+1,0đ%
Tài sản thanh khoản / TTS
8,6%
+0,9đ%
Vốn chủ / TTS
84,7%
+12,1đ%

Theo quý YoY · 2026Q2

03

Đòn bẩy có an toàn không?

Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro

●

Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?

Nền vốn và nguồn vốn hiện tương đối cân bằng hơn, dù vẫn cần theo dõi vùng đệm thanh khoản thực tế.

Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 84,7% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 0,18 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 11,8% tổng tài sản, tiền tương đương 0,57 lần phần vay ngắn hạn.

Vốn và nguồn vốn hiện chủ yếu đóng vai trò vùng đệm cho bức tranh này, chứ chưa phải nguồn bóp méo lớn nhất.

Khi nguồn vốn và thanh khoản còn đủ dùng, nền vốn chủ yếu đóng vai trò vùng đệm thay vì trở thành điểm phủ quyết của bức tranh này.

Vùng đệm thanh khoản vẫn đang khá hơn mặt bằng nguồn vốn ngắn hạn.

Vốn chủ / TTS
84,7%
+12,1đ%
Nợ phải trả / VCSH
0,18 lần
−0,20 lần
Vay ngắn hạn / TTS
11,8%
−13,6đ%
Tài sản thanh khoản / TTS
8,6%
+0,9đ%

Theo quý YoY · 2026Q2

Tổng hợp của Research

Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy

Tổng thể, VIX hiện là một bức tranh pha trộn hơn, với cả yếu tố hỗ trợ lẫn điểm cần theo dõi và chưa nghiêng rõ về một phía.

  • Lớp vốn chủ hiện chưa phải mắt xích gây áp lực chính lên bức tranh này, nhất là khi vùng đệm vốn còn dày thêm và đòn bẩy dịu xuống.
  • Cơ cấu doanh thu hiện chưa cho thấy một trụ lợi nhuận đủ rõ để nhìn như một bức tranh lành mạnh.

Những câu hỏi cho kỳ tới

  1. Theo dõi xem phần đóng góp từ tự doanh có còn giữ được khi đánh giá lại quay về mức bình thường hơn hay không.

  2. Theo dõi xem phần lợi nhuận hiện tại có còn giữ được khi các yếu tố biến động hơn quay về mức bình thường hay không.

  3. Theo dõi xem danh mục tự doanh có làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá trong các kỳ tới hay không.

Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục

Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?

Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.

Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?

Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.

Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?

Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.

Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?

Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.

Xem danh mục của tôi