← Tra cứu cổ phiếu

iShareInvest Research

HOSE · Quý 2/2026

DSE

Chứng khoán DNSE

Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026

● NGUỒN THU CÂN BẰNG

LNST TTM tăng +36,5 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ cho vay margin tăng, tự doanh tăng và phí khác tăng.

Xem điều gì đang thay đổi ↓
EPS TTM
560
BVPS
10.551
P/E
36,7x
P/B
1,9x
ROAE TTM
5,0%
Biên lợi nhuận trước thuế
16,7%
Giá thị trường
20.550
19-10-2026

Bức tranh công ty chứng khoán

Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 295,8 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 16,7%, cho thấy nền lợi nhuận vẫn còn dương nhưng chưa thật sự vượt trội, đồng thời biên lợi nhuận đã thu hẹp 9,8đ%, cho thấy chất lượng sinh lời đang chịu sức ép hơn. Cơ cấu nguồn thu hiện nghiêng nhiều hơn về cho vay ở 47,7% nhưng đã thu hẹp 13,1đ%, còn tự doanh ở 14,5%; môi giới và dịch vụ đã lên 37,8% và còn cải thiện thêm +8,5đ%, nên nguồn thu đã đa dạng hơn rõ rệt. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 35,8% trong khi đòn bẩy khoảng 1,79 lần, cho thấy nền vốn hiện ở trạng thái căng hơn.

Bóc tách lợi nhuận

So với cùng kỳ · TTM

  1. Cho vay margin
  2. Tự doanh
  3. Phí khác
  4. Tổng chi phí
  5. Môi giới
  6. Thuế
Đơn vị: tỷ đồng. Cột xanh hỗ trợ lợi nhuận; cột đỏ làm giảm lợi nhuận.

Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?

Tám quý gần nhất · Quý 2/2026

Chỉ tiêuQ2'26Q1'26Q4'25Q3'25Q2'25Q1'25Q4'24Q3'24
Lợi nhuận trước thuế98,914,211,7171,191,066,541,555,5
Tỷ trọng tự doanh15,0%7,9%15,4%17,6%12,8%10,1%7,6%7,2%
Tỷ trọng cho vay ký quỹ52,7%49,7%45,2%42,4%53,8%60,0%65,9%67,4%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ32,3%42,4%39,4%40,0%33,4%29,9%26,5%25,4%
Biên lợi nhuận trước thuế21,84%3,59%2,68%34,95%31,36%27,31%17,76%28,64%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản35,8%34,4%28,4%30,6%34,9%36,6%37,9%40,1%
Đòn bẩy1,79x1,90x2,52x2,26x1,87x1,73x1,64x1,50x

Doanh thu

453 tỷ

LNST

83 tỷ

Biên LN ròng

18,32%

Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp

Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.

01

Nguồn thu có bền không?

Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận

▲

Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?

Lợi nhuận hiện vẫn nghiêng nhiều hơn về cho vay, nhưng môi giới và dịch vụ cũng đang dày thêm, nên mức tập trung đã bớt một chiều hơn.

Thu nhập từ cho vay hiện chiếm khoảng 47,7%, tự doanh ở mức 14,5%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 37,8% trong cơ cấu nguồn thu.

Cho vay vẫn là trụ chính, nhưng môi giới và dịch vụ cũng đang dày thêm nên cấu trúc nguồn thu không còn lệch về một mảng duy nhất.

Đánh giá lại hiện đang là lực kéo âm, chưa nên bị đọc như một động cơ lợi nhuận riêng.

Cơ cấu thu nhập hiện vẫn khá rõ, và mức tập trung đang dịu thêm nhờ môi giới và dịch vụ mở rộng vai trò.

Doanh thu HĐCK
1.772,5 tỷ
+84,4% YoY
Biên LNTT
16,7%
−9,8đ%
Tỷ trọng cho vay
47,7%
−13,1đ%
Tỷ trọng môi giới
36,2%
+8,4đ%

TTM YoY · 2026Q2

Chất lượng sinh lời và độ biến động

▼

Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?

Lợi nhuận hiện vẫn giữ được nền dương, nhưng chất lượng và độ bền của mức sinh lời chưa đủ chắc để nhìn như một bức tranh thật sự mạnh.

Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 16,7%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 1,8%, đánh giá lại chiếm −5,7% lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận báo cáo vẫn cần đọc kèm cấu phần tạo lợi nhuận và độ dày thực tế của mức sinh lời.

Động lực lợi nhuận đang sạch hơn và ít phụ thuộc đánh giá lại.

Mặt bằng sinh lời còn yếu

ROAA hoặc ROAE đang ở vùng thấp, khiến nền sinh lời chưa thật sự vững.

Biên LNTT
16,7%
−9,8đ%
Biên LNST
13,6%
−7,6đ%
ROAA
1,8%
+0,2đ%
ROAE
5,0%
+0,1đ%

TTM YoY · 2026Q2

02

Tài sản có rủi ro không?

Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản

▼

Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?

Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục tự doanh, nên độ nhạy với biến động định giá thị trường trở thành điểm cần theo dõi.

Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 41,4% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 10,1%, tài sản thanh khoản ở mức 43,1%, vốn chủ sở hữu tương đương 35,8%.

Tỷ trọng danh mục tự doanh cao khiến biến động định giá thị trường đi thẳng hơn vào bảng cân đối.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ đang lớn hơn danh mục tự doanh.

Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.

Rủi ro tập trung danh mục cho vay ký quỹ

Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
41,4%
−0,9đ%
Danh mục tự doanh / TTS
10,1%
+3,9đ%
Tài sản thanh khoản / TTS
43,1%
−5,3đ%
Vốn chủ / TTS
35,8%
+0,9đ%

Theo quý YoY · 2026Q2

03

Đòn bẩy có an toàn không?

Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro

▼

Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?

Nguồn vốn ngắn hạn hiện là điểm căng hơn của bảng cân đối, dù bức tranh này chưa rơi vào vùng áp lực vốn rõ rệt.

Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 35,8% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 1,79 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 53,8% tổng tài sản, tiền tương đương 0,10 lần phần vay ngắn hạn.

Điểm phải nhìn kỹ nhất hiện nằm ở cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn hơn là phần lợi nhuận báo cáo.

Rủi ro đang đến nhiều hơn từ nguồn vốn ngắn hạn, nên điều cần theo dõi không chỉ là quy mô vay mà là mức che phủ bằng tiền và tài sản thanh khoản.

Vùng đệm thanh khoản vẫn đang khá hơn mặt bằng nguồn vốn ngắn hạn.

Áp lực nguồn vốn ngắn hạn

Vay ngắn hạn hoặc mức che phủ bằng tiền đang ở vùng gây áp lực lớn hơn lên nền vốn và thanh khoản.

Vốn chủ / TTS
35,8%
+0,9đ%
Nợ phải trả / VCSH
1,79 lần
−0,07 lần
Vay ngắn hạn / TTS
53,8%
−7,8đ%
Tài sản thanh khoản / TTS
36,2%
+6,4đ%

Theo quý YoY · 2026Q2

Tổng hợp của Research

Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy

Tổng thể, DSE đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nhưng rủi ro về vốn hoặc nguồn vốn vẫn khiến bức tranh này cần được nhìn thận trọng.

  • Nguồn môi giới và dịch vụ đã đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay, đồng thời còn mở rộng thêm so với cùng kỳ.
  • Lợi nhuận hiện chưa cho thấy một nền đủ vững để nhìn như một bức tranh sạch.

Những câu hỏi cho kỳ tới

  1. Theo dõi xem đà mở rộng của nguồn môi giới và dịch vụ có tiếp tục đủ để giữ cơ cấu thu nhập cân hơn hay không.

  2. Cần quan sát xem lợi nhuận có sớm ổn định lại hay không, nhất là khi biên lợi nhuận đang thu hẹp rõ hơn.

  3. Theo dõi xem áp lực vốn ngắn hạn có bớt căng hơn hay không, nhất là khi vùng đệm thanh khoản vẫn chưa thật sự thoải mái so với nhu cầu vốn.

Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục

Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?

Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.

Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?

Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.

Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?

Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.

Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?

Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.

Xem danh mục của tôi