VCB

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ·HOSE ·2026Q1

▼ NGUỒN VỐN CHỊU ÁP LỰC

Vận hành đang yếu đi LDR 101,0%, +4,0 điểm % QoQ
Giá
62,000
Giá đóng cửa gần nhất
04-06-2026
P/B 2.2x
ROAE (12T) 16.4%
NIM (12T) 2.8%
ROAA (12T) 1.5%
LDR 101.0%

Bức tranh ngân hàng

VCB hiện vẫn giữ được trạng thái tương đối cân bằng. Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần ở mức 62.638 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt 35.959 tỷ. Trong quý gần nhất, chi phí dự phòng ở khoảng 2.493 tỷ, lợi nhuận quý đạt khoảng 9.462 tỷ. Điều cần theo dõi tiếp theo là đà tăng của thu nhập lõi có tiếp tục duy trì hay không.

LDR
101,0%
+4,0 điểm % QoQ
Nguồn vốn thị trường
19,1%
+1,8 điểm % QoQ
Chi phí vốn
2,20%
+0,1 điểm % YoY
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Thu nhập lãi thuần 17.651,1 16.169,8 14.657,2 14.160,2 13.687,2 13.842,3 13.577,6 13.907,7 14.078,1
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ +29% +17% +8% +2% −3%
NIM 2,75% 2,66% 2,69% 2,75% 2,91% 2,95%
Lãi thuần dịch vụ 943,4 864,6 938,3 860,9 806,0 923,8 1.272,3 1.499,0 1.441,6
Chi phí dự phòng 2.493,1 847,5 775,6 809,6 752,4 −32,3 325,6 1.513,5 1.508,2
Lợi nhuận sau thuế 9.462,1 8.633,8 9.025,6 8.837,4 8.701,7 8.569,9 8.572,5 8.124,7 8.586,0
Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ +9% +1% +5% +9% +1%

Yếu tố tác động đến lợi nhuận VCB

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.

Thu nhập lãi thuần +7.623,5 tỷ
Thu nhập khác +1.259,3 tỷ
Mua bán chứng khoán kinh doanh +51,8 tỷ
Lợi ích cổ đông thiểu số −0,9 tỷ
Chi phí hoạt động +2.758,1 tỷ
Chi phí dự phòng +2.366,6 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với quý trước, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.

Thu nhập lãi thuần +3.963,9 tỷ
Thu nhập khác +194,2 tỷ
Thu nhập dịch vụ +137,5 tỷ
Chi phí dự phòng +1.740,7 tỷ
Chi phí hoạt động +1.231,6 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng −346,2 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Tín dụng có sạch không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Chất lượng tín dụng

Tài sản có đang xấu đi không?

Cân bằng thanh khoản đang chặt hơn, khi LDR đã tăng lên 101,0% và dư địa vốn ngắn hạn bớt dư dả hơn quý trước.

Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,57%. LDR hiện ở mức 101,0%. Điểm đáng theo dõi hơn nằm ở việc cân bằng vốn đang chặt lên, nên ngay cả khi tín hiệu tín dụng chưa gãy rõ, biên an toàn cũng không còn dày.

Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.

Điểm cần theo dõi

LDR đang ở vùng cao

LDR hiện ở mức 101,0%, cho thấy dư địa thanh khoản không còn quá dày.

Tín hiệu chính

Chi phí tín dụng 0,22% +0,1 điểm %
Dự phòng / Dư nợ gộp 1,57% +0,1 điểm %
LDR 101,0% +4,0 điểm %

2026Q1

Biên lãi có bền không?

Chất lượng biên lãi

Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?

Biên lãi đang cần theo dõi sát hơn do chi phí vốn đã ở mức 2,20%, dù chưa cho thấy áp lực mạnh như các trường hợp co hẹp rõ rệt. Diễn biến này cho thấy chênh lệch lãi suất đang chịu áp lực từ cả hai phía, khi lợi suất tài sản sinh lãi suy yếu trong lúc chi phí vốn tăng lên.

Trong kỳ, NIM đạt 2,75%, giảm −0,2 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 4,95%, giảm −0,0 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 2,20%, tăng 0,1 điểm %. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn chủ yếu do lợi suất tài sản sinh lãi suy yếu, còn chi phí vốn tăng nhẹ chưa đủ để coi đây là một nhịp co hẹp mạnh từ cả hai phía.

Điểm cần theo dõi

Chênh lệch lãi suất đang co hẹp

Chênh lệch lãi suất đang chịu áp lực từ cả hai phía, khi lợi suất tài sản sinh lãi suy yếu trong lúc chi phí vốn tăng lên.

Tín hiệu chính

NIM 2,75% −0,2 điểm %
Lợi suất tài sản sinh lãi 4,95% −0,0 điểm %
Chi phí vốn 2,20% +0,1 điểm %

2026Q1

Cơ cấu thu nhập

Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?

Cơ cấu thu nhập hiện ở trạng thái cân bằng.

NII chiếm 82,1% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 4,7% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 5,0% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 34,6%, LNST tương đương 47,1% tổng thu nhập hoạt động.

Điểm cần theo dõi

Nguồn thu dịch vụ còn mỏng

Thu nhập phí mới tương đương 4,7% tổng thu nhập hoạt động.

Tín hiệu chính

NII / Tổng thu nhập hoạt động 82,1% +1,0 điểm %
Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động 4,7% −0,1 điểm %
Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động 5,0% −0,0 điểm %
Tỷ lệ chi phí/thu nhập 34,6% −0,2 điểm %

2026Q1

Thanh khoản có an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn

Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?

Cân bằng thanh khoản đang chặt hơn, khi LDR tăng lên 101,0% và cho thấy tốc độ sử dụng vốn đang đi nhanh hơn phần đệm nguồn vốn.

LDR ở mức 101,0%, vốn chủ sở hữu tương đương 9,2% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 80,9% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 19,1% tổng nguồn vốn chịu lãi. Dịch chuyển này cho thấy cấu trúc nguồn vốn đang bớt cân bằng hơn, vì phần vốn thị trường đang phải gánh vai trò lớn hơn trước.

Điểm cần theo dõi

Cơ cấu nguồn vốn kém thoải mái hơn

Tỷ trọng nguồn vốn thị trường đang tăng lên theo quý, cho thấy cấu trúc nguồn vốn bớt dễ chịu hơn dù chưa ở mức căng rõ rệt.

LDR đang ở vùng cao

LDR hiện ở mức 101,0%, cho thấy dư địa thanh khoản không còn quá dày.

Tín hiệu chính

LDR 101,0% +4,0 điểm %
VCSH / TTS 9,2% −0,1 điểm %
Tiền gửi KH 80,9% −1,8 điểm %
Nguồn vốn thị trường 19,1% +1,8 điểm %

2026Q1

Hiệu quả sinh lời

Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?

Mức sinh lời hiện chịu áp lực rõ hơn, khi chi phí dự phòng đang tăng mạnh và ROAA hiện ở mức 1,54%.

LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 1,58%, NIM ở mức 2,75%, chi phí tín dụng ở mức 0,22%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 2.493 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 34,6%, đòn bẩy bình quân khoảng 10,62 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận đang chịu áp lực rõ hơn do chi phí dự phòng quý gần nhất tăng 194,2% QoQ.

Điểm cần theo dõi

Chi phí dự phòng đang tăng mạnh

Chi phí dự phòng quý gần nhất tăng 194,2% QoQ.

Tín hiệu chính

ROAA 1,54% −0,0 điểm %
ROAE 16,38% −0,1 điểm %
LNST / TSSLBQ 1,58% −0,0 điểm %
Dự phòng quý 2.493 tỷ +194,2% QoQ

2026Q1

Kết luận đầu tư

VCB duy trì lợi nhuận trong quý 1/2026, nhưng áp lực nguồn vốn đang tăng. LDR ở mức 100,95%, trong khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đạt 19,07%. Câu chuyện kỳ này nằm ở độ bền của cấu trúc nguồn vốn. Nếu LDR tiếp tục tăng và ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường, áp lực có thể dần truyền sang biên lãi thuần và khả năng sinh lời trong các kỳ sau.

LDR ở mức 100,95%, vượt ngưỡng 80,00% được xem là vùng cần theo dõi trong ngành. Đây là chỉ báo chính cho thấy dư địa nguồn vốn đang thu hẹp.

Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng đạt 19,07%. Đây là nhóm nguồn vốn có chi phí cao hơn và kém ổn định hơn so với tiền gửi khách hàng.

VCB đang ở giai đoạn câu chuyện về độ bền quan trọng hơn kết quả của một quý riêng lẻ. Quyết định phân bổ vốn nên được nhìn trên khung 12-18 tháng, đủ để đánh giá liệu ban lãnh đạo có tái xây dựng được nền tảng tiền gửi khách hàng hay không.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
Thu nhập lãi thuần
58,771.4 55,405.7
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
3,469.9 5,136.6
Chi phí hoạt động
25,242.8 23,027.4
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
47,211.8 45,551.1
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
3,192.2 3,315.0
Lợi nhuận trước thuế
44,019.6 42,236.1
Lợi nhuận sau thuế
35,197.9 33,853.1
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
35,177.7 33,831.4
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
3,854.00 5,571.00

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

CTG, BID, MBB, TCB, VPB, HDB, ACB, SHB, LPB, TPB, VIB, STB, MSB, SSB, NAB, OCB, ABB, KLB, VAB, VBB, BAB, EIB, PGB, BVB, SGB, NVB

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.