TPB

Ngân hàng TMCP Tiên Phong ·HOSE ·2026Q1

▼ NGUỒN VỐN CHỊU ÁP LỰC

Vận hành đang yếu đi LDR 95,5%, +6,1 điểm % QoQ
Giá
15,600
Giá đóng cửa gần nhất
02-06-2026
P/B 0.9x
ROAE (12T) 16.8%
NIM (12T) 3.1%
ROAA (12T) 1.6%
LDR 95.5%

Bức tranh ngân hàng

TPB hiện vẫn giữ được trạng thái tương đối cân bằng, nhưng diễn biến quý gần nhất đã kém thuận lợi hơn. Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần ở mức 13.444 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt 7.375 tỷ. Trong quý gần nhất, chi phí dự phòng ở khoảng 547 tỷ, lợi nhuận quý giảm còn khoảng 1.682 tỷ. Điều cần theo dõi tiếp theo là thu nhập lõi có sớm ổn định trở lại hay không.

LDR
95,5%
+6,1 điểm % QoQ
Nguồn vốn thị trường
42,1%
+4,1 điểm % QoQ
Chi phí vốn
4,60%
+0,8 điểm % YoY
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Thu nhập lãi thuần 3.459,6 3.595,1 3.237,6 3.151,3 3.383,6 3.068,1 3.173,8 3.236,8 3.427,4
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ +2% +17% +2% −3% −1%
NIM 3,12% 3,04% 3,22% 3,42% 3,68% 3,55%
Lãi thuần dịch vụ 1.252,4 1.224,1 1.035,0 988,8 909,9 908,8 794,5 945,2 715,1
Chi phí dự phòng 547,0 977,6 909,3 824,7 489,6 1.191,0 838,3 949,1 1.180,8
Lợi nhuận sau thuế 1.682,2 2.542,8 1.520,6 1.629,6 1.686,7 1.705,2 1.383,0 1.522,7 1.462,8
Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ −0% +49% +10% +7% +15%

Yếu tố tác động đến lợi nhuận TPB

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập dịch vụ tăng.

Thu nhập dịch vụ +941,8 tỷ
Thu nhập lãi thuần +581,3 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng +463,5 tỷ
Chi phí dự phòng −209,5 tỷ
Thu nhập khác +152,5 tỷ
Mua bán chứng khoán đầu tư −530,3 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ giảm so với quý trước, chủ yếu do chi phí hoạt động tăng.

Thu nhập dịch vụ +342,5 tỷ
Thu nhập khác +165,4 tỷ
Thu nhập lãi thuần +76,0 tỷ
Mua bán chứng khoán đầu tư +13,0 tỷ
Chi phí hoạt động +362,6 tỷ
Mua bán chứng khoán kinh doanh −168,0 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Tín dụng có sạch không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Chất lượng tín dụng

Tài sản có đang xấu đi không?

Cân bằng vốn đang chặt hơn khi LDR tăng lên 95,5%.

Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,26%. LDR hiện ở mức 95,5%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.

Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.

Tín hiệu chính

Chi phí tín dụng 0,76% +0,0 điểm %
Dự phòng / Dư nợ gộp 1,26% +0,1 điểm %
LDR 95,5% +6,1 điểm %

2026Q1

Biên lãi có bền không?

Chất lượng biên lãi

Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?

Biên lãi đang chịu áp lực từ chi phí vốn, khi chi phí huy động vốn hiện ở mức 4,60%.

Trong kỳ, NIM đạt 3,12%, giảm −0,6 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 7,72%, tăng 0,2 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 4,60%, tăng 0,8 điểm %. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn trước, nhưng chưa đến mức xấu đi rõ rệt trên cả hai phía.

Điểm cần theo dõi

Chi phí vốn tăng cao

Chi phí vốn hiện ở mức 4,60%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.

Tín hiệu chính

NIM 3,12% −0,6 điểm %
Lợi suất tài sản sinh lãi 7,72% +0,2 điểm %
Chi phí vốn 4,60% +0,8 điểm %

2026Q1

Cơ cấu thu nhập

Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?

Cơ cấu thu nhập đang cân bằng hơn nhờ nguồn thu dịch vụ, với thu nhập phí hiện tương đương 23,2% tổng thu nhập hoạt động.

NII chiếm 69,3% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 23,2% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 3,2% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 35,8%, LNST tương đương 38,0% tổng thu nhập hoạt động.

Điểm cần theo dõi

Nguồn thu dịch vụ đang giúp cơ cấu thu nhập cân bằng hơn

Tỷ trọng thu nhập dịch vụ đang cải thiện đủ rõ, giúp cơ cấu thu nhập bớt phụ thuộc hơn vào thu nhập lãi thuần.

Tín hiệu chính

NII / Tổng thu nhập hoạt động 69,3% −1,6 điểm %
Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động 23,2% +1,1 điểm %
Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động 3,2% +0,8 điểm %
Tỷ lệ chi phí/thu nhập 35,8% +0,9 điểm %

2026Q1

Thanh khoản có an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn

Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?

Cấu trúc nguồn vốn đang lệch hơn về phía thị trường, khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đã lên 42,1% còn phần vốn khách hàng giảm bớt.

LDR ở mức 95,5%, vốn chủ sở hữu tương đương 9,1% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 57,9% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 42,1% tổng nguồn vốn chịu lãi. Dịch chuyển này cho thấy cấu trúc nguồn vốn đang bớt cân bằng hơn, vì phần vốn thị trường đang phải gánh vai trò lớn hơn trước.

Điểm cần theo dõi

Cơ cấu nguồn vốn kém thoải mái hơn

Tỷ trọng nguồn vốn thị trường đang tăng lên theo quý, cho thấy cấu trúc nguồn vốn bớt dễ chịu hơn dù chưa ở mức căng rõ rệt.

Phụ thuộc nguồn vốn thị trường

Nguồn vốn thị trường hiện chiếm 42,1% nguồn vốn chịu lãi.

Tín hiệu chính

LDR 95,5% +6,1 điểm %
VCSH / TTS 9,1% +0,0 điểm %
Tiền gửi KH 57,9% −4,1 điểm %
Nguồn vốn thị trường 42,1% +4,1 điểm %

2026Q1

Hiệu quả sinh lời

Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?

Mức sinh lời hiện ở trạng thái cân bằng, với ROAA đạt 1,61% và ROAE ở mức 16,85%.

LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 1,71%, NIM ở mức 3,12%, chi phí tín dụng ở mức 0,76%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 547 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 35,8%, đòn bẩy bình quân khoảng 10,47 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận hiện vẫn được hỗ trợ bởi chênh lệch lãi suất tương đối ổn định, kỷ luật chi phí tốt và áp lực dự phòng chưa tăng đột biến.

Tín hiệu chính

ROAA 1,61% +0,0 điểm %
ROAE 16,85% −0,8 điểm %
LNST / TSSLBQ 1,71% +0,0 điểm %
Dự phòng quý 547 tỷ −44,0% QoQ

2026Q1

Kết luận đầu tư

TPB duy trì lợi nhuận trong quý 1/2026, nhưng áp lực nguồn vốn đang tăng. LDR ở mức 95,52%, trong khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đạt 42,05%. Câu chuyện kỳ này nằm ở độ bền của cấu trúc nguồn vốn. Nếu LDR tiếp tục tăng và ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường, áp lực có thể dần truyền sang biên lãi thuần và khả năng sinh lời trong các kỳ sau.

LDR ở mức 95,52%, vượt ngưỡng 80,00% được xem là vùng cần theo dõi trong ngành. Đây là chỉ báo chính cho thấy dư địa nguồn vốn đang thu hẹp.

Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng đạt 42,05%. Đây là nhóm nguồn vốn có chi phí cao hơn và kém ổn định hơn so với tiền gửi khách hàng.

TPB đang ở giai đoạn câu chuyện về độ bền quan trọng hơn kết quả của một quý riêng lẻ. Quyết định phân bổ vốn nên được nhìn trên khung 12-18 tháng, đủ để đánh giá liệu ban lãnh đạo có tái xây dựng được nền tảng tiền gửi khách hàng hay không.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
Thu nhập lãi thuần
13,371.2 12,906.7
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
4,157.8 3,363.6
Chi phí hoạt động
6,573.4 6,278.9
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
12,421.4 11,759.4
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
3,190.3 4,159.2
Lợi nhuận trước thuế
9,231.1 7,600.2
Lợi nhuận sau thuế
7,402.0 6,071.6
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
7,402.0 6,071.6
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
2,668.00 2,298.00

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

MBB, TCB, VPB, HDB, ACB, SHB, LPB, VIB, STB, MSB, SSB, NAB, OCB, ABB, KLB, VAB, VBB, BAB, EIB, PGB, BVB, SGB, NVB

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.