← Tra cứu cổ phiếu

iShareInvest Research

UPCOM · Quý 2/2026

VBB

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026

▼ NGUỒN VỐN CHỊU ÁP LỰC

LNST cổ đông công ty mẹ TTM tăng +566,0 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ thu nhập lãi thuần tăng, chi phí dự phòng giảm và mua bán chứng khoán đầu tư tăng.

Xem điều gì đang thay đổi ↓
P/B
1,0x
ROAE
14,0%
NIM
2,0%
Lợi suất tài sản sinh lãi
7,26%
Chi phí vốn
5,25%
ROAA
0,8%
Giá thị trường
12.150
19-10-2026

Bức tranh ngân hàng

VBB đang cho thấy mức cải thiện rõ hơn trong giai đoạn gần đây. Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần tăng lên 3.698 tỷ, còn lợi nhuận sau thuế đạt 1.551 tỷ. Trong quý 2/2026, thu nhập lãi thuần lên gần 994 tỷ, trong khi chi phí dự phòng giảm mạnh xuống chỉ còn khoảng −109 tỷ, giúp lợi nhuận quý tăng lên khoảng 619 tỷ. Điều này cho thấy kết quả hiện tại đang sáng hơn, nhưng cũng cần thừa nhận rằng một phần đáng kể của mức cải thiện đến từ chi phí dự phòng ở vùng rất thấp.

Bóc tách lợi nhuận

So với cùng kỳ · TTM

  1. Thu nhập lãi thuần
  2. Chi phí dự phòng
  3. Mua bán chứng khoán đầu tư
  4. Thu nhập dịch vụ
  5. Thu nhập khác
  6. Chi phí hoạt động
  7. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Đơn vị: tỷ đồng. Cột xanh hỗ trợ lợi nhuận; cột đỏ làm giảm lợi nhuận.

Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?

Tám quý gần nhất · Quý 2/2026

Chỉ tiêuQ2'26Q1'26Q4'25Q3'25Q2'25Q1'25Q4'24Q3'24
Thu nhập lãi thuần993,6768,11.108,7828,0687,4702,5698,6852,1
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ+45%+9%+59%−3%−15%+56%——
NIM2,00%1,94%1,93%1,77%1,88%2,02%1,92%—
Lãi thuần dịch vụ25,021,637,058,734,230,526,946,3
Chi phí dự phòng−109,0194,967,183,294,0118,4440,4132,2
Lợi nhuận sau thuế619,3131,4519,8280,2211,7198,2247,4327,5
Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ+193%−34%+110%−14%−21%+245%——

Thu nhập lãi thuần

994 tỷ

Chi phí dự phòng

−109 tỷ

LNST

619 tỷ

Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp

Báo cáo của một ngân hàng được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngân hàng: chất lượng tín dụng, biên lãi, thanh khoản, nguồn vốn.

01

Tín dụng có sạch không?

Chất lượng tín dụng

●

Tài sản có đang xấu đi không?

Bộ đệm dự phòng hiện là điểm đáng chú ý hơn khi đã giảm xuống 1,29% trên dư nợ gộp.

Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,29%. LDR hiện ở mức 89,6%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.

Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.

Bộ đệm dự phòng đang mỏng đi

Tỷ lệ dự phòng trên dư nợ gộp đang giảm theo quý, trong khi chi phí dự phòng chưa tăng trở lại, cho thấy lớp đệm hấp thụ rủi ro tín dụng mỏng đi.

Chi phí tín dụng
0,13%
−0,1 điểm %
Dự phòng / Dư nợ gộp
1,29%
−0,2 điểm %
LDR
89,6%
+1,3 điểm %

2026Q2

02

Biên lãi có bền không?

Chất lượng biên lãi

▼▼

Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?

Biên lãi đang chịu áp lực từ chi phí vốn, khi chi phí huy động vốn hiện ở mức 5,25%.

Trong kỳ, NIM đạt 2,00%, tăng 0,1đ% so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 7,26%, tăng 0,4đ%; trong khi chi phí vốn ở mức 5,25%, tăng 0,3đ%. Diễn biến này cho thấy chênh lệch lãi suất hiện chưa phát tín hiệu xấu đi rõ rệt.

NIM đang ở vùng thấp

NIM hiện ở mức 2,00%, cho thấy dư địa chênh lệch lãi suất không còn quá rộng.

Chi phí vốn tăng cao

Chi phí vốn hiện ở mức 5,25%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.

NIM
2,00%
+0,1 điểm %
Lợi suất tài sản sinh lãi
7,26%
+0,4 điểm %
Chi phí vốn
5,25%
+0,3 điểm %

2026Q2

Cơ cấu thu nhập

●

Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?

Cơ cấu thu nhập hiện ở trạng thái cân bằng, trong khi kỷ luật chi phí giữ tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 45,8%.

NII chiếm 91,2% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 3,5% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 0,0% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 45,8%, LNST tương đương 38,2% tổng thu nhập hoạt động.

Tỷ lệ chi phí/thu nhập còn cao

Tỷ lệ chi phí/thu nhập hiện ở mức 45,8%, cho thấy kỷ luật chi phí còn cần cải thiện.

Nguồn thu dịch vụ còn mỏng

Thu nhập phí mới tương đương 3,5% tổng thu nhập hoạt động.

NII / Tổng thu nhập hoạt động
91,2%
−1,4 điểm %
Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động
3,5%
−0,6 điểm %
Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động
0,0%
Tỷ lệ chi phí/thu nhập
45,8%
−2,6 điểm %

2026Q2

03

Thanh khoản có an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn

▼▼

Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?

Lớp vốn đệm đang là điểm khiến trường hợp này kém thoải mái hơn, khi vốn chủ sở hữu giảm còn 6,4% tổng tài sản và tiếp tục mỏng đi theo quý.

LDR ở mức 89,6%, vốn chủ sở hữu tương đương 6,4% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 56,9% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 43,1% tổng nguồn vốn chịu lãi. Điểm đáng chú ý không chỉ là mức LDR hiện tại, mà là việc cân bằng vốn đang chặt lên trong ngắn hạn.

Lớp vốn đệm còn mỏng

Vốn chủ sở hữu hiện chỉ tương đương 6,4% tổng tài sản cuối kỳ.

Phụ thuộc nguồn vốn thị trường

Nguồn vốn thị trường hiện chiếm 43,1% nguồn vốn chịu lãi.

LDR
89,6%
+1,3 điểm %
VCSH / TTS
6,4%
−0,2 điểm %
Tiền gửi KH
56,9%
+0,3 điểm %
Nguồn vốn thị trường
43,1%
−0,3 điểm %

2026Q2

Hiệu quả sinh lời

▼▼

Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?

Mức sinh lời đang ở vùng cần theo dõi, khi ROAA hiện ở mức 0,81% và ROAE ở mức 13,95%.

LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 0,84%, NIM ở mức 2,00%, chi phí tín dụng ở mức 0,13%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng −109 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 45,8%, đòn bẩy bình quân khoảng 17,25 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận vẫn đang ở trạng thái yếu, nên chưa thể xem mặt bằng sinh lời hiện tại là ổn định.

ROAA còn thấp

ROAA hiện ở mức 0,81%, cho thấy mức sinh lời trên tài sản chưa thật sự mạnh.

Đòn bẩy bình quân ở vùng cao

Đòn bẩy bình quân hiện khoảng 17,25 lần.

ROAA
0,81%
+0,2 điểm %
ROAE
13,95%
+3,3 điểm %
LNST / TSSLBQ
0,84%
+0,2 điểm %
Dự phòng quý
−109 tỷ
−155,9% QoQ

2026Q2

Tổng hợp của Research

Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy

VBB duy trì lợi nhuận trong quý 2/2026, nhưng áp lực nguồn vốn đang tăng. LDR ở mức 89,60%, trong khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đạt 43,06%. Câu chuyện kỳ này nằm ở độ bền của cấu trúc nguồn vốn. Nếu LDR tiếp tục tăng và ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường, áp lực có thể dần truyền sang biên lãi thuần và khả năng sinh lời trong các kỳ sau.

  • LDR ở mức 89,60%, vượt ngưỡng 80,00% được xem là vùng cần theo dõi trong ngành. Đây là chỉ báo chính cho thấy dư địa nguồn vốn đang thu hẹp.
  • Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng đạt 43,06%. Đây là nhóm nguồn vốn có chi phí cao hơn và kém ổn định hơn so với tiền gửi khách hàng.
  • VBB đang ở giai đoạn câu chuyện về độ bền quan trọng hơn kết quả của một quý riêng lẻ. Quyết định phân bổ vốn nên được nhìn trên khung 12-18 tháng, đủ để đánh giá liệu ban lãnh đạo có tái xây dựng được nền tảng tiền gửi khách hàng hay không.

Những câu hỏi cho kỳ tới

  1. Theo dõi xem nhịp giảm trích lập gần đây có bền vững hay chỉ là nền thuận lợi tạm thời trước khi chi phí tín dụng quay lại mức cao hơn.

  2. Theo dõi xem bộ đệm vốn có còn mỏng thêm hay không, vì dư địa hấp thụ rủi ro đã bớt thoải mái hơn trong quý gần nhất.

  3. Theo dõi xem ngân hàng có mở rộng được nguồn thu dịch vụ đủ rõ hơn hay không, để giảm bớt phụ thuộc vào một trụ lợi nhuận duy nhất.

Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục

Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?

Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.

Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?

Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.

Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?

Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.

Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?

Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.

Xem danh mục của tôi