EIB

Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam ·HOSE ·2026Q1

▼ BIÊN LÃI THU HẸP

Vận hành đang yếu đi NIM 2,45%, −0,27 điểm % YoY
Giá
21,050
Giá đóng cửa gần nhất
02-06-2026
P/B 1.5x
ROAE (12T) 2.9%
NIM (12T) 2.4%
ROAA (12T) 0.3%
LDR 91.6%

Bức tranh ngân hàng

EIB hiện vẫn giữ được trạng thái tương đối cân bằng. Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần ở mức 6.005 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt 748 tỷ. Trong quý gần nhất, chi phí dự phòng ở khoảng 319 tỷ, lợi nhuận quý giảm còn khoảng 269 tỷ. Điều cần theo dõi tiếp theo là thu nhập lõi có sớm ổn định trở lại hay không.

NIM
2,45%
−0,3 điểm % YoY
Chi phí vốn
4,12%
+0,6 điểm % YoY
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Thu nhập lãi thuần 1.380,0 1.690,9 1.465,0 1.469,4 1.354,4 1.518,1 1.535,9 1.511,5 1.358,0
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ +2% +11% −5% −3% −0%
NIM 2,45% 2,47% 2,51% 2,61% 2,71% 2,77%
Lãi thuần dịch vụ 35,6 −107,6 9,7 192,1 146,3 742,1 102,9 124,7 110,7
Chi phí dự phòng 319,0 1.010,5 187,5 201,4 126,9 265,0 202,0 220,6 281,5
Lợi nhuận sau thuế 269,2 −472,5 444,7 506,2 658,5 1.435,5 721,2 642,8 527,3
Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ −59% −133% −38% −21% +25%

Yếu tố tác động đến lợi nhuận EIB

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ giảm so với cùng kỳ, chủ yếu do thu nhập dịch vụ giảm.

Thuế thu nhập doanh nghiệp −630,1 tỷ
Thu nhập lãi thuần +85,4 tỷ
Mua bán chứng khoán đầu tư +34,7 tỷ
Thu nhập dịch vụ −986,1 tỷ
Chi phí dự phòng +904,0 tỷ
Chi phí hoạt động +660,9 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ giảm so với quý trước, chủ yếu do kinh doanh ngoại hối và vàng giảm.

Thuế thu nhập doanh nghiệp −104,0 tỷ
Thu nhập lãi thuần +25,6 tỷ
Thu nhập khác +11,4 tỷ
Mua bán chứng khoán đầu tư +9,7 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng −212,2 tỷ
Chi phí dự phòng +192,0 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Tín dụng có sạch không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Chất lượng tín dụng

Tài sản có đang xấu đi không?

Bộ đệm dự phòng hiện là điểm đáng chú ý hơn khi đã giảm xuống 1,16% trên dư nợ gộp.

Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,16%. LDR hiện ở mức 91,6%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.

Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.

Điểm cần theo dõi

Bộ đệm dự phòng đang mỏng đi

Tỷ lệ dự phòng trên dư nợ gộp đang giảm theo quý, trong khi chi phí dự phòng chưa tăng trở lại, cho thấy lớp đệm hấp thụ rủi ro tín dụng mỏng đi.

Tín hiệu chính

Chi phí tín dụng 0,70% +0,1 điểm %
Dự phòng / Dư nợ gộp 1,16% −0,1 điểm %
LDR 91,6% −0,6 điểm %

2026Q1

Biên lãi có bền không?

Chất lượng biên lãi

Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?

Biên lãi đang chịu áp lực từ chi phí vốn, khi chi phí huy động vốn hiện ở mức 4,12%.

Trong kỳ, NIM đạt 2,45%, giảm −0,3 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 6,57%, tăng 0,3 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 4,12%, tăng 0,6 điểm %. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn trước, nhưng chưa đến mức xấu đi rõ rệt trên cả hai phía.

Điểm cần theo dõi

NIM đang ở vùng thấp

NIM hiện ở mức 2,45%, cho thấy dư địa chênh lệch lãi suất không còn quá rộng.

Chi phí vốn tăng cao

Chi phí vốn hiện ở mức 4,12%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.

Tín hiệu chính

NIM 2,45% −0,3 điểm %
Lợi suất tài sản sinh lãi 6,57% +0,3 điểm %
Chi phí vốn 4,12% +0,6 điểm %

2026Q1

Cơ cấu thu nhập

Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?

Cơ cấu thu nhập hiện không nên đọc như trạng thái cân bằng, khi tỷ lệ chi phí/thu nhập đang ở mức 61,2% và phần lợi nhuận giữ lại trên tổng thu nhập hoạt động còn rất mỏng.

NII chiếm 86,0% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 1,9% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 7,1% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 61,2%, LNST tương đương 10,7% tổng thu nhập hoạt động.

Điểm cần theo dõi

Tỷ lệ chi phí/thu nhập còn cao

Tỷ lệ chi phí/thu nhập hiện ở mức 61,2%, cho thấy kỷ luật chi phí còn cần cải thiện.

Nguồn thu dịch vụ còn mỏng

Thu nhập phí mới tương đương 1,9% tổng thu nhập hoạt động.

Tín hiệu chính

NII / Tổng thu nhập hoạt động 86,0% +4,0 điểm %
Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động 1,9% −1,4 điểm %
Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động 7,1% +0,5 điểm %
Tỷ lệ chi phí/thu nhập 61,2% +2,9 điểm %

2026Q1

Thanh khoản có an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn

Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?

Thanh khoản và cấu trúc nguồn vốn hiện cân bằng hơn, khi LDR giữ ở 91,6% trong lúc tỷ trọng vốn khách hàng đang cải thiện.

LDR ở mức 91,6%, vốn chủ sở hữu tương đương 9,8% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 76,7% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 23,3% tổng nguồn vốn chịu lãi. So với quý trước, cấu trúc nguồn vốn đang đi theo hướng dễ chịu hơn nhờ vốn khách hàng đỡ lại vai trò trụ chính.

Tín hiệu chính

LDR 91,6% −0,6 điểm %
VCSH / TTS 9,8% +0,3 điểm %
Tiền gửi KH 76,7% +2,3 điểm %
Nguồn vốn thị trường 23,3% −2,3 điểm %

2026Q1

Hiệu quả sinh lời

Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?

Mức sinh lời đang ở vùng cần theo dõi, khi ROAA hiện ở mức 0,29% và ROAE ở mức 2,86%.

LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 0,30%, NIM ở mức 2,45%, chi phí tín dụng ở mức 0,70%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 319 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 61,2%, đòn bẩy bình quân khoảng 9,98 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận vẫn đang ở trạng thái yếu, nên chưa thể xem mặt bằng sinh lời hiện tại là ổn định.

Điểm cần theo dõi

ROAA còn thấp

ROAA hiện ở mức 0,29%, cho thấy mức sinh lời trên tài sản chưa thật sự mạnh.

ROAE cần theo dõi

ROAE hiện ở mức 2,86%.

Tín hiệu chính

ROAA 0,29% −0,2 điểm %
ROAE 2,86% −1,6 điểm %
LNST / TSSLBQ 0,30% −0,2 điểm %
Dự phòng quý 319 tỷ −68,4% QoQ

2026Q1

Kết luận đầu tư

EIB chịu áp lực chính từ biên lãi thuần co hẹp trong quý 1/2026. Lợi nhuận đạt 269 tỷ đồng, trong khi NIM giảm 0,27 điểm % so với cùng kỳ. Câu hỏi cốt lõi là liệu quy mô tài sản sinh lãi, thu nhập ngoài lãi và kỷ luật chi phí có đủ bù cho phần biên lãi thuần đang mất hay không. Đây là giai đoạn khả năng sinh lời phụ thuộc nhiều hơn vào năng lực bù đắp, thay vì chỉ dựa vào spread.

Spread bị ép từ phía chi phí vốn: lợi suất tài sản giảm 0,31 điểm %, trong khi chi phí vốn tăng 0,58 điểm %. Đây là nguyên nhân chính khiến biên lãi thuần thu hẹp.

ROAA giảm xuống 0,29%, ROAE giảm 1,58 điểm %. Khả năng sinh lời đang phản ánh trực tiếp áp lực từ NIM, chưa phải do chi phí dự phòng hay áp lực nguồn vốn lan rộng.

Câu chuyện 2-3 quý tới sẽ phụ thuộc vào khả năng khôi phục biên lãi thuần, hoặc khả năng dùng thu nhập ngoài lãi và kỷ luật chi phí để bù lại phần spread bị mất. Đây là biến số chính định hình quyết định phân bổ vốn với EIB kỳ này.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
Thu nhập lãi thuần
5,979.7 5,923.5
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
240.5 1,080.3
Chi phí hoạt động
4,253.4 3,400.1
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
3,038.2 5,157.5
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
1,526.4 969.1
Lợi nhuận trước thuế
1,511.8 4,188.4
Lợi nhuận sau thuế
1,136.9 3,326.8
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
1,136.9 3,326.8
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
610.00 1,786.00

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

MBB, TCB, VPB, HDB, ACB, SHB, LPB, TPB, VIB, STB, MSB, SSB, NAB, OCB, ABB, KLB, VAB, VBB, BAB, PGB, BVB, SGB, NVB

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.