LPB
Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam ·HOSE ·2026Q1
▼▼ DỰ PHÒNG TÁC ĐỘNG MẠNH
Bức tranh ngân hàng
LPB đang chịu áp lực hơn ở giai đoạn gần đây: Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần giảm còn 16.631 tỷ, trong khi chi phí dự phòng tăng lên 1.998 tỷ, kéo lợi nhuận sau thuế TTM xuống còn 11.168 tỷ. Riêng quý 1/2026, thu nhập lãi thuần giảm mạnh còn khoảng 3.878 tỷ nhưng dự phòng tăng mạnh lên gần 774 tỷ, khiến lợi nhuận quý giảm còn khoảng 2.279 tỷ. Điểm cần theo dõi lớn nhất hiện nằm ở áp lực chi phí tín dụng, hơn là ở khả năng tạo thu nhập lõi.
| Chỉ tiêu | Q1'26 | Q4'25 | Q3'25 | Q2'25 | Q1'25 | Q4'24 | Q3'24 | Q2'24 | Q1'24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 3.878,2 | 4.781,4 | 4.235,0 | 3.735,9 | 3.281,9 | 4.506,7 | 3.777,9 | 3.644,6 | 3.464,5 |
| Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ | +18% | +6% | +12% | +3% | −5% | — | — | — | — |
| NIM | 3,18% | 2,95% | 3,25% | 3,30% | 3,43% | 3,44% | — | — | — |
| Lãi thuần dịch vụ | 666,9 | 665,5 | 853,1 | 851,5 | 828,5 | 509,7 | 1.016,1 | 866,4 | 818,8 |
| Chi phí dự phòng | 774,5 | 335,7 | 425,9 | 462,2 | 198,4 | 552,8 | 631,8 | 554,4 | 214,8 |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.279,2 | 3.730,6 | 2.762,0 | 2.395,9 | 2.533,9 | 2.669,8 | 2.330,8 | 2.421,6 | 2.298,7 |
| Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ | −10% | +40% | +19% | −1% | +10% | — | — | — | — |
Yếu tố tác động đến lợi nhuận LPB
LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.
LNST thuộc cổ đông công ty mẹ giảm so với quý trước, chủ yếu do chi phí dự phòng tăng.
BÓC TÁCH BCTC
Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính
Tín dụng có sạch không?
Chất lượng tín dụng
Tài sản có đang xấu đi không?
Tín hiệu tín dụng hiện chủ yếu đi qua chi phí tín dụng, và chỉ báo này đang xấu đi nhẹ: chi phí tín dụng tăng +0,1 điểm % lên 0,38%.
Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,28%. LDR hiện ở mức 97,1%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.
Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.
Tín hiệu chính
2026Q1
Biên lãi có bền không?
Chất lượng biên lãi
Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?
Biên lãi đang cần theo dõi sát hơn do chi phí vốn đã ở mức 4,77%, dù chưa cho thấy áp lực mạnh như các trường hợp co hẹp rõ rệt.
Trong kỳ, NIM đạt 3,18%, giảm −0,3 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 7,95%, tăng 0,1 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 4,77%, tăng 0,4 điểm %. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn trước, nhưng chưa đến mức xấu đi rõ rệt trên cả hai phía.
Điểm cần theo dõi
Chi phí vốn hiện ở mức 4,77%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.
Tín hiệu chính
2026Q1
Cơ cấu thu nhập
Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?
Cơ cấu thu nhập đang cân bằng hơn nhờ nguồn thu dịch vụ, với thu nhập phí hiện tương đương 13,6% tổng thu nhập hoạt động. Dù cơ cấu thu nhập chưa mất cân bằng rõ, tỷ trọng nguồn thu lõi đang bớt tích cực hơn trước.
NII chiếm 74,5% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 13,6% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 7,7% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 28,8%, LNST tương đương 50,0% tổng thu nhập hoạt động.
Điểm cần theo dõi
Tỷ trọng thu nhập lãi thuần đang giảm, trong khi thu nhập dịch vụ không bù đủ hoặc thu nhập khác tăng lên, khiến cơ cấu thu nhập bớt bám vào nguồn thu lõi.
Tín hiệu chính
2026Q1
Thanh khoản có an toàn không?
Thanh khoản và nguồn vốn
Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?
Cấu trúc nguồn vốn hiện vẫn khá cân bằng, với vốn khách hàng chiếm 67,9% và vốn thị trường ở mức 32,1% nguồn vốn chịu lãi.
LDR ở mức 97,1%, vốn chủ sở hữu tương đương 8,5% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 67,9% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 32,1% tổng nguồn vốn chịu lãi. So với quý trước, cấu trúc nguồn vốn đang đi theo hướng dễ chịu hơn nhờ vốn khách hàng đỡ lại vai trò trụ chính.
Tín hiệu chính
2026Q1
Hiệu quả sinh lời
Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?
Mức sinh lời hiện chịu áp lực rõ hơn, khi chi phí dự phòng đang tăng mạnh và ROAA hiện ở mức 2,07%.
LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 2,13%, NIM ở mức 3,18%, chi phí tín dụng ở mức 0,38%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 774 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 28,8%, đòn bẩy bình quân khoảng 11,34 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận đang chịu áp lực rõ hơn do chi phí dự phòng quý gần nhất tăng 130,7% QoQ.
Điểm cần theo dõi
Chi phí dự phòng quý gần nhất tăng 130,7% QoQ.
Tín hiệu chính
2026Q1
Kết luận đầu tư
LPB chịu ảnh hưởng lớn từ chi phí dự phòng trong quý 1/2026. Lợi nhuận đạt 2.279 tỷ đồng, trong khi dự phòng giảm 27,21% so với cùng kỳ. Câu hỏi chính không nằm ở hoạt động lõi, mà ở bản chất của biến động dự phòng kỳ này. Đây là động thái chủ động làm sạch bảng cân đối, hay là phản ứng bắt buộc trước rủi ro tín dụng đang xấu đi?
Chi phí dự phòng giảm 27,21% so với cùng kỳ và tăng 130,67% so với quý trước. Mức tăng này vượt xa tốc độ tăng trưởng tín dụng 18,14%, cho thấy dự phòng không đơn thuần tăng theo quy mô danh mục tín dụng.
Chất lượng tín dụng tổng thể chưa cho thấy dấu hiệu xấu đi rõ rệt. Đây là yếu tố ủng hộ kịch bản ngân hàng đang chủ động gia tăng bộ đệm rủi ro.
Cho đến khi có thêm dữ liệu về nợ xấu mới hình thành và tỷ lệ bao phủ trong quý 2/2026, dự phòng nên là điểm theo dõi chính. Câu hỏi cần kiểm chứng là: đây là bước làm sạch một lần, hay là tín hiệu đầu tiên của một chu kỳ tín dụng khó khăn hơn?
Dữ liệu BCTC
| Item | 2025 | 2024 |
|---|---|---|
|
Thu nhập lãi thuần
|
16,034.2 | 15,393.7 |
|
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
|
3,198.6 | 3,211.0 |
|
Chi phí hoạt động
|
6,190.1 | 5,810.4 |
|
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
|
15,691.2 | 14,122.0 |
|
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
|
1,422.3 | 1,953.8 |
|
Lợi nhuận trước thuế
|
14,268.9 | 12,168.2 |
|
Lợi nhuận sau thuế
|
11,422.4 | 9,720.9 |
|
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
|
11,422.4 | 9,720.9 |
|
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
|
3,824.00 | 3,254.00 |
Xem cổ phiếu cùng ngành khác
MBB, TCB, VPB, HDB, ACB, SHB, TPB, VIB, STB, MSB, SSB, NAB, OCB, ABB, KLB, VAB, VBB, BAB, EIB, PGB, BVB, SGB, NVB
Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.