BVB

Ngân hàng TMCP Bản Việt ·UPCOM ·2026Q1

▼ NGUỒN VỐN CHỊU ÁP LỰC

Vận hành đang yếu đi LDR 77,1%, −1,0 điểm % QoQ
Giá
12,200
Giá đóng cửa gần nhất
02-06-2026
P/B 1.0x
ROAE (12T) 7.6%
NIM (12T) 2.5%
ROAA (12T) 0.4%
LDR 77.1%

Bức tranh ngân hàng

BVB hiện vẫn giữ được trạng thái tương đối cân bằng, dù chất lượng của phần cải thiện lợi nhuận cần được đọc kỹ hơn. Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần ở mức 2.961 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt 525 tỷ. Trong quý gần nhất, chi phí dự phòng ở khoảng 215 tỷ, lợi nhuận quý ở mức khoảng 172 tỷ. Điều cần theo dõi tiếp theo là thu nhập lõi có sớm ổn định trở lại hay không.

Nguồn vốn thị trường
38,4%
−0,1 điểm % QoQ
Chi phí vốn
5,22%
+0,4 điểm % YoY
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Thu nhập lãi thuần 785,1 814,8 716,7 643,8 504,8 758,9 524,6 550,7 472,0
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ +56% +7% +37% +17% +7%
NIM 2,54% 2,39% 2,50% 2,52% 2,58% 2,63%
Lãi thuần dịch vụ −19,2 −28,4 15,6 −3,5 18,0 1,5 −7,4 22,7 20,7
Chi phí dự phòng 214,8 254,1 99,6 182,8 143,7 162,7 140,5 182,6 106,2
Lợi nhuận sau thuế 172,4 68,0 274,2 10,3 64,1 166,7 23,0 66,3 55,3
Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ +169% −59% +1.090% −84% +16%

Yếu tố tác động đến lợi nhuận BVB

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.

Thu nhập lãi thuần +621,5 tỷ
Thu nhập khác +186,1 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng +45,3 tỷ
Chi phí hoạt động +391,9 tỷ
Chi phí dự phòng +121,9 tỷ
Thu nhập dịch vụ −70,5 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với quý trước, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.

Thu nhập lãi thuần +280,3 tỷ
Thu nhập khác +78,9 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng +19,0 tỷ
Mua bán chứng khoán đầu tư +0,6 tỷ
Chi phí hoạt động +135,0 tỷ
Chi phí dự phòng +71,1 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Tín dụng có sạch không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Chất lượng tín dụng

Tài sản có đang xấu đi không?

Tín hiệu tín dụng hiện chủ yếu dựa vào chi phí tín dụng, đang ở mức 0,65% trên tài sản sinh lãi bình quân; mức này cần được đọc như chỉ báo ngắn hạn thay vì một kết luận chu kỳ đầy đủ.

Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,42%. LDR hiện ở mức 77,1%. Nhịp dịu bớt ở LDR phần nào giúp giảm áp lực tức thời lên lớp đọc tín dụng, nhưng đây chưa phải là xác nhận cho một chu kỳ tài sản sạch hơn.

Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.

Tín hiệu chính

Chi phí tín dụng 0,65% +0,0 điểm %
Dự phòng / Dư nợ gộp 1,42% +0,0 điểm %
LDR 77,1% −1,0 điểm %

2026Q1

Biên lãi có bền không?

Chất lượng biên lãi

Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?

Biên lãi đang cần theo dõi sát hơn do chi phí vốn đã ở mức 5,22%, dù chưa cho thấy áp lực mạnh như các trường hợp co hẹp rõ rệt.

Trong kỳ, NIM đạt 2,54%, giảm −0,0 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 7,77%, tăng 0,4 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 5,22%, tăng 0,4 điểm %. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn trước, nhưng chưa đến mức xấu đi rõ rệt trên cả hai phía.

Điểm cần theo dõi

Chi phí vốn tăng cao

Chi phí vốn hiện ở mức 5,22%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.

Tín hiệu chính

NIM 2,54% −0,0 điểm %
Lợi suất tài sản sinh lãi 7,77% +0,4 điểm %
Chi phí vốn 5,22% +0,4 điểm %

2026Q1

Cơ cấu thu nhập

Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?

Cơ cấu thu nhập chưa nên được đọc như một trạng thái lành mạnh về chi phí, khi tỷ lệ chi phí/thu nhập vẫn ở mức 56,7%.

NII chiếm 91,1% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm −1,1% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 6,9% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 56,7%, LNST tương đương 16,1% tổng thu nhập hoạt động.

Điểm cần theo dõi

Tỷ lệ chi phí/thu nhập còn cao

Tỷ lệ chi phí/thu nhập hiện ở mức 56,7%, cho thấy kỷ luật chi phí còn cần cải thiện.

Nguồn thu dịch vụ còn mỏng

Thu nhập phí mới tương đương −1,1% tổng thu nhập hoạt động.

Tín hiệu chính

NII / Tổng thu nhập hoạt động 91,1% −1,1 điểm %
Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động −1,1%
Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động 6,9% +1,9 điểm %
Tỷ lệ chi phí/thu nhập 56,7% −2,0 điểm %

2026Q1

Thanh khoản có an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn

Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?

Lớp vốn đệm hiện là điểm cần theo dõi, khi vốn chủ sở hữu mới tương đương 5,6% tổng tài sản cuối kỳ.

LDR ở mức 77,1%, vốn chủ sở hữu tương đương 5,6% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 61,6% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 38,4% tổng nguồn vốn chịu lãi. Mức LDR này cho thấy phần đệm thanh khoản ngắn hạn vẫn còn tương đối dễ chịu ở thời điểm hiện tại.

Điểm cần theo dõi

Lớp vốn đệm còn mỏng

Vốn chủ sở hữu hiện chỉ tương đương 5,6% tổng tài sản cuối kỳ.

Phụ thuộc nguồn vốn thị trường

Nguồn vốn thị trường hiện chiếm 38,4% nguồn vốn chịu lãi.

Tín hiệu chính

LDR 77,1% −1,0 điểm %
VCSH / TTS 5,6% −0,0 điểm %
Tiền gửi KH 61,6% +0,1 điểm %
Nguồn vốn thị trường 38,4% −0,1 điểm %

2026Q1

Hiệu quả sinh lời

Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?

Mức sinh lời đang ở vùng cần theo dõi, khi ROAA hiện ở mức 0,43% và ROAE ở mức 7,57%.

LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 0,45%, NIM ở mức 2,54%, chi phí tín dụng ở mức 0,65%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 215 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 56,7%, đòn bẩy bình quân khoảng 17,80 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận vẫn đang ở trạng thái yếu, nên chưa thể xem mặt bằng sinh lời hiện tại là ổn định.

Điểm cần theo dõi

ROAA còn thấp

ROAA hiện ở mức 0,43%, cho thấy mức sinh lời trên tài sản chưa thật sự mạnh.

ROAE cần theo dõi

ROAE hiện ở mức 7,57%.

Tín hiệu chính

ROAA 0,43% +0,1 điểm %
ROAE 7,57% +1,4 điểm %
LNST / TSSLBQ 0,45% +0,1 điểm %
Dự phòng quý 215 tỷ −15,5% QoQ

2026Q1

Kết luận đầu tư

BVB duy trì lợi nhuận trong quý 1/2026, nhưng áp lực nguồn vốn đang tăng. LDR ở mức 77,07%, trong khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đạt 38,36%. Câu chuyện kỳ này nằm ở độ bền của cấu trúc nguồn vốn. Nếu LDR tiếp tục tăng và ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường, áp lực có thể dần truyền sang biên lãi thuần và khả năng sinh lời trong các kỳ sau.

LDR ở mức 77,07%, chưa chạm ngưỡng 80,00%, nhưng tỷ trọng nguồn vốn thị trường 38,36% cho thấy cấu trúc nguồn vốn vẫn cần theo dõi.

Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng đạt 38,36%. Đây là nhóm nguồn vốn có chi phí cao hơn và kém ổn định hơn so với tiền gửi khách hàng.

BVB đang ở giai đoạn câu chuyện về độ bền quan trọng hơn kết quả của một quý riêng lẻ. Quyết định phân bổ vốn nên được nhìn trên khung 12-18 tháng, đủ để đánh giá liệu ban lãnh đạo có tái xây dựng được nền tảng tiền gửi khách hàng hay không.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
Thu nhập lãi thuần
2,680.2 2,306.2
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
1.7 37.5
Chi phí hoạt động
1,707.6 1,475.2
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
1,202.1 1,002.4
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
680.2 611.8
Lợi nhuận trước thuế
521.9 390.6
Lợi nhuận sau thuế
416.7 311.3
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
416.7 311.3
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
699.00 564.00

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

MBB, TCB, VPB, HDB, ACB, SHB, LPB, TPB, VIB, STB, MSB, SSB, NAB, OCB, ABB, KLB, VAB, VBB, BAB, EIB, PGB, SGB, NVB

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.