Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026
▼▼ DỰ PHÒNG TÁC ĐỘNG MẠNH
LNST cổ đông công ty mẹ TTM tăng +82,2 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ thu nhập lãi thuần tăng, kinh doanh ngoại hối và vàng tăng và thu nhập khác tăng.
Xem điều gì đang thay đổi ↓- P/B
- 0,8x
- ROAE
- 9,2%
- NIM
- 2,1%
- Lợi suất tài sản sinh lãi
- 7,93%
- Chi phí vốn
- 5,87%
- ROAA
- 0,6%
- Giá thị trường
- 10.300 20-10-2026
Bức tranh hiện tại
Bức tranh ngân hàng
BAB đang chịu áp lực hơn ở giai đoạn gần đây: Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần giảm còn 3.939 tỷ, trong khi chi phí dự phòng tăng lên 621 tỷ, kéo lợi nhuận sau thuế TTM xuống còn 1.196 tỷ. Riêng quý 2/2026, thu nhập lãi thuần lên gần 1.238 tỷ nhưng dự phòng tăng mạnh lên gần 421 tỷ, khiến lợi nhuận quý giảm còn khoảng 243 tỷ. Điểm cần theo dõi lớn nhất hiện nằm ở áp lực chi phí tín dụng, hơn là ở khả năng tạo thu nhập lõi.
Bóc tách lợi nhuận
So với cùng kỳ · TTM
- Thu nhập lãi thuần
- Kinh doanh ngoại hối và vàng
- Thu nhập khác
- Thu nhập dịch vụ
- Chi phí dự phòng
- Mua bán chứng khoán đầu tư
- Chi phí hoạt động
Qua các kỳ
Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?
Tám quý gần nhất · Quý 2/2026
| Chỉ tiêu | Q2'26 | Q1'26 | Q4'25 | Q3'25 | Q2'25 | Q1'25 | Q4'24 | Q3'24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 1.238,3 | 1.020,0 | 979,3 | 701,4 | 892,2 | 874,0 | 839,1 | 747,6 |
| Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ | +39% | +17% | +17% | −6% | −3% | +8% | — | — |
| NIM | 2,07% | 2,04% | 1,99% | 1,98% | 2,06% | 2,18% | 2,20% | — |
| Lãi thuần dịch vụ | 25,8 | 20,5 | 77,6 | 39,5 | 42,6 | 21,5 | 25,8 | 30,6 |
| Chi phí dự phòng | 420,9 | 93,0 | 24,7 | 82,8 | 80,4 | 54,1 | −11,4 | 41,0 |
| Lợi nhuận sau thuế | 243,1 | 300,1 | 535,0 | 118,1 | 243,3 | 293,2 | 360,7 | 217,0 |
| Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ | −0% | +2% | +48% | −46% | +49% | +8% | — | — |
Thu nhập lãi thuần
1.238 tỷChi phí dự phòng
421 tỷLNST
243 tỷMổ xẻ báo cáo
Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp
Báo cáo của một ngân hàng được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngân hàng: chất lượng tín dụng, biên lãi, thanh khoản, nguồn vốn.
Tín dụng có sạch không?
Chất lượng tín dụng
●Tài sản có đang xấu đi không?
Tín hiệu tín dụng quý này có một lệch pha đáng chú ý: chi phí tín dụng tăng lên 0,33% trong khi bộ đệm dự phòng lại nhích lên 1,52%.
Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,52%. LDR hiện ở mức 85,7%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.
Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.
- Chi phí tín dụng
- 0,33% +0,2 điểm %
- Dự phòng / Dư nợ gộp
- 1,52% +0,2 điểm %
- LDR
- 85,7% +1,7 điểm %
2026Q2
Biên lãi có bền không?
Chất lượng biên lãi
▼▼Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?
Biên lãi đang chịu áp lực từ chi phí vốn, khi chi phí huy động vốn hiện ở mức 5,87%.
Trong kỳ, NIM đạt 2,07%, tăng 0,0đ% so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 7,93%, tăng 0,3đ%; trong khi chi phí vốn ở mức 5,87%, tăng 0,3đ%. Diễn biến này cho thấy chênh lệch lãi suất hiện chưa phát tín hiệu xấu đi rõ rệt.
NIM hiện ở mức 2,07%, cho thấy dư địa chênh lệch lãi suất không còn quá rộng.
Chi phí vốn hiện ở mức 5,87%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.
- NIM
- 2,07% +0,0 điểm %
- Lợi suất tài sản sinh lãi
- 7,93% +0,3 điểm %
- Chi phí vốn
- 5,87% +0,3 điểm %
2026Q2
Cơ cấu thu nhập
●Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?
Cơ cấu thu nhập chưa nên được đọc như một trạng thái lành mạnh về chi phí, khi tỷ lệ chi phí/thu nhập vẫn ở mức 54,0%.
NII chiếm 88,3% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 3,7% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 2,1% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 54,0%, LNST tương đương 26,8% tổng thu nhập hoạt động.
Tỷ lệ chi phí/thu nhập hiện ở mức 54,0%, cho thấy kỷ luật chi phí còn cần cải thiện.
Thu nhập phí mới tương đương 3,7% tổng thu nhập hoạt động.
- NII / Tổng thu nhập hoạt động
- 88,3% −1,7 điểm %
- Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động
- 3,7% −0,8 điểm %
- Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động
- 2,1% −0,4 điểm %
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập
- 54,0% −3,2 điểm %
2026Q2
Thanh khoản có an toàn không?
Thanh khoản và nguồn vốn
▼▼Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?
Lớp vốn đệm đang là điểm khiến trường hợp này kém thoải mái hơn, khi vốn chủ sở hữu giảm còn 6,4% tổng tài sản và tiếp tục mỏng đi theo quý.
LDR ở mức 85,7%, vốn chủ sở hữu tương đương 6,4% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 61,6% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 38,4% tổng nguồn vốn chịu lãi. Dịch chuyển này cho thấy cấu trúc nguồn vốn đang bớt cân bằng hơn, vì phần vốn thị trường đang phải gánh vai trò lớn hơn trước.
Tỷ trọng nguồn vốn thị trường đang tăng lên theo quý, cho thấy cấu trúc nguồn vốn bớt dễ chịu hơn dù chưa ở mức căng rõ rệt.
Vốn chủ sở hữu hiện chỉ tương đương 6,4% tổng tài sản cuối kỳ.
- LDR
- 85,7% +1,7 điểm %
- VCSH / TTS
- 6,4% −0,6 điểm %
- Tiền gửi KH
- 61,6% −11,5 điểm %
- Nguồn vốn thị trường
- 38,4% +11,5 điểm %
2026Q2
Hiệu quả sinh lời
▼▼Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?
Mức sinh lời hiện chịu áp lực rõ hơn, khi chi phí dự phòng đang tăng mạnh và ROAA hiện ở mức 0,60%.
LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 0,63%, NIM ở mức 2,07%, chi phí tín dụng ở mức 0,33%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 421 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 54,0%, đòn bẩy bình quân khoảng 15,39 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận đang chịu áp lực rõ hơn do chi phí dự phòng quý gần nhất tăng 352,6% QoQ.
ROAA hiện ở mức 0,60%, cho thấy mức sinh lời trên tài sản chưa thật sự mạnh.
ROAE hiện ở mức 9,22%.
- ROAA
- 0,60% −0,0 điểm %
- ROAE
- 9,22% −0,1 điểm %
- LNST / TSSLBQ
- 0,63% −0,1 điểm %
- Dự phòng quý
- 421 tỷ +352,6% QoQ
2026Q2
Tóm lại
Tổng hợp của Research
Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy
BAB chịu ảnh hưởng lớn từ chi phí dự phòng trong quý 2/2026. Lợi nhuận đạt 243 tỷ đồng, trong khi dự phòng tăng 59,86% so với cùng kỳ. Câu hỏi chính không nằm ở hoạt động lõi, mà ở bản chất của biến động dự phòng kỳ này. Đây là động thái chủ động làm sạch bảng cân đối, hay là phản ứng bắt buộc trước rủi ro tín dụng đang xấu đi?
- Chi phí dự phòng tăng 59,86% so với cùng kỳ và tăng 352,65% so với quý trước. Mức tăng này vượt xa tốc độ tăng trưởng tín dụng 15,38%, cho thấy dự phòng không đơn thuần tăng theo quy mô danh mục tín dụng.
- Chất lượng tín dụng tổng thể chưa cho thấy dấu hiệu xấu đi rõ rệt. Đây là yếu tố ủng hộ kịch bản ngân hàng đang chủ động gia tăng bộ đệm rủi ro.
- Cho đến khi có thêm dữ liệu về nợ xấu mới hình thành và tỷ lệ bao phủ trong quý 3/2026, dự phòng nên là điểm theo dõi chính. Câu hỏi cần kiểm chứng là: đây là bước làm sạch một lần, hay là tín hiệu đầu tiên của một chu kỳ tín dụng khó khăn hơn?
Điều cần kiểm chứng tiếp theo
Những câu hỏi cho kỳ tới
Theo dõi xem áp lực trích lập tăng mạnh trong quý này chỉ là một nhịp làm sạch ngắn hạn hay còn tiếp tục kéo lợi nhuận các quý tới.
Theo dõi xem bộ đệm vốn có còn mỏng thêm hay không, vì dư địa hấp thụ rủi ro đã bớt thoải mái hơn trong quý gần nhất.
Theo dõi xem ngân hàng có mở rộng được nguồn thu dịch vụ đủ rõ hơn hay không, để giảm bớt phụ thuộc vào một trụ lợi nhuận duy nhất.
Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục
Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?
Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.
Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?
Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.
Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?
Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.
Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?
Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.