Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026
▼ NGUỒN VỐN CHỊU ÁP LỰC
LNST cổ đông công ty mẹ TTM tăng +5.558,5 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ thu nhập lãi thuần tăng, thu nhập dịch vụ tăng và thu nhập khác tăng.
Xem điều gì đang thay đổi ↓- P/B
- 1,0x
- ROAE
- 21,1%
- NIM
- 4,1%
- Lợi suất tài sản sinh lãi
- 7,64%
- Chi phí vốn
- 3,57%
- ROAA
- 2,0%
- Giá thị trường
- 19.850 16-10-2026
Bức tranh hiện tại
Bức tranh ngân hàng
MBB đang duy trì được trạng thái tích cực hơn trong giai đoạn hiện tại. Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần tăng lên 59.353 tỷ, thu nhập dịch vụ đạt 6.942 tỷ và lợi nhuận sau thuế lên khoảng 30.852 tỷ. Trong quý 2/2026, cả thu nhập lãi thuần và thu nhập dịch vụ đều tiếp tục cải thiện, trong khi chi phí dự phòng chỉ ở mức khoảng 4.247 tỷ, giúp lợi nhuận quý tăng lên khoảng 8.445 tỷ. Điều này cho thấy động lực lợi nhuận hiện vẫn chủ yếu đến từ nền thu nhập lõi tốt hơn, thay vì phụ thuộc quá nhiều vào yếu tố bất thường.
Bóc tách lợi nhuận
So với cùng kỳ · TTM
- Thu nhập lãi thuần
- Thu nhập dịch vụ
- Thu nhập khác
- Mua bán chứng khoán đầu tư
- Chi phí hoạt động
- Kinh doanh ngoại hối và vàng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Qua các kỳ
Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?
Tám quý gần nhất · Quý 2/2026
| Chỉ tiêu | Q2'26 | Q1'26 | Q4'25 | Q3'25 | Q2'25 | Q1'25 | Q4'24 | Q3'24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 16.893,7 | 14.913,1 | 14.555,3 | 12.990,5 | 12.372,1 | 11.692,2 | 11.142,2 | 10.416,6 |
| Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ | +37% | +28% | +31% | +25% | +17% | +29% | — | — |
| NIM | 4,07% | 4,10% | 3,91% | 4,24% | 4,16% | 4,42% | 4,22% | — |
| Lãi thuần dịch vụ | 1.805,7 | 1.708,7 | 2.101,2 | 1.326,6 | 1.915,5 | 1.235,4 | 1.180,8 | 888,0 |
| Chi phí dự phòng | 4.247,1 | 3.454,8 | 2.169,4 | 3.801,5 | 4.786,2 | 2.986,4 | 3.223,8 | 1.640,0 |
| Lợi nhuận sau thuế | 8.445,5 | 7.702,7 | 8.903,0 | 5.800,4 | 6.004,7 | 6.674,9 | 6.381,6 | 5.843,4 |
| Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ | +41% | +15% | +40% | −1% | −2% | +44% | — | — |
Thu nhập lãi thuần
16.894 tỷChi phí dự phòng
4.247 tỷLNST
8.445 tỷMổ xẻ báo cáo
Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp
Báo cáo của một ngân hàng được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngân hàng: chất lượng tín dụng, biên lãi, thanh khoản, nguồn vốn.
Tín dụng có sạch không?
Chất lượng tín dụng
●Tài sản có đang xấu đi không?
Tín hiệu tín dụng hiện chủ yếu dựa vào chi phí tín dụng, đang ở mức 0,94% trên tài sản sinh lãi bình quân; mức này cần được đọc như chỉ báo ngắn hạn thay vì một kết luận chu kỳ đầy đủ.
Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,36%. LDR hiện ở mức 101,1%. Điểm đáng theo dõi hơn nằm ở việc cân bằng vốn đang chặt lên, nên ngay cả khi tín hiệu tín dụng chưa gãy rõ, biên an toàn cũng không còn dày.
Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.
LDR hiện ở mức 101,1%, cho thấy dư địa thanh khoản không còn quá dày.
- Chi phí tín dụng
- 0,94% −0,1 điểm %
- Dự phòng / Dư nợ gộp
- 1,36% +0,0 điểm %
- LDR
- 101,1% +1,9 điểm %
2026Q2
Biên lãi có bền không?
Chất lượng biên lãi
▼Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?
Biên lãi đang cần theo dõi sát hơn do chi phí vốn đã ở mức 3,57%, dù chưa cho thấy áp lực mạnh như các trường hợp co hẹp rõ rệt.
Trong kỳ, NIM đạt 4,07%, giảm −0,1đ% so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 7,64%, tăng 0,7đ%; trong khi chi phí vốn ở mức 3,57%, tăng 0,8đ%. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn trước, nhưng chưa đến mức xấu đi rõ rệt trên cả hai phía.
Chi phí vốn hiện ở mức 3,57%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.
- NIM
- 4,07% −0,1 điểm %
- Lợi suất tài sản sinh lãi
- 7,64% +0,7 điểm %
- Chi phí vốn
- 3,57% +0,8 điểm %
2026Q2
Cơ cấu thu nhập
▲▲Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?
Thu nhập hiện vẫn chủ yếu đi theo động cơ lõi, với NII đóng góp khoảng 81,3% tổng thu nhập hoạt động.
NII chiếm 81,3% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 9,5% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 6,8% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 28,4%, LNST tương đương 42,3% tổng thu nhập hoạt động.
Tỷ trọng thu nhập dịch vụ đang cải thiện đủ rõ, giúp cơ cấu thu nhập bớt phụ thuộc hơn vào thu nhập lãi thuần.
- NII / Tổng thu nhập hoạt động
- 81,3% +2,8 điểm %
- Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động
- 9,5% −0,6 điểm %
- Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động
- 6,8% −0,7 điểm %
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập
- 28,4% −0,3 điểm %
2026Q2
Thanh khoản có an toàn không?
Thanh khoản và nguồn vốn
▼▼Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?
Cân bằng thanh khoản đang chặt hơn, khi LDR tăng lên 101,1% và cho thấy tốc độ sử dụng vốn đang đi nhanh hơn phần đệm nguồn vốn.
LDR ở mức 101,1%, vốn chủ sở hữu tương đương 9,0% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 65,0% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 35,0% tổng nguồn vốn chịu lãi. Dịch chuyển này cho thấy cấu trúc nguồn vốn đang bớt cân bằng hơn, vì phần vốn thị trường đang phải gánh vai trò lớn hơn trước.
Tỷ trọng nguồn vốn thị trường đang tăng lên theo quý, cho thấy cấu trúc nguồn vốn bớt dễ chịu hơn dù chưa ở mức căng rõ rệt.
LDR hiện ở mức 101,1%, cho thấy dư địa thanh khoản không còn quá dày.
- LDR
- 101,1% +1,9 điểm %
- VCSH / TTS
- 9,0% −0,2 điểm %
- Tiền gửi KH
- 65,0% −1,1 điểm %
- Nguồn vốn thị trường
- 35,0% +1,1 điểm %
2026Q2
Hiệu quả sinh lời
▲▲Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?
Chất lượng sinh lời hiện ở vùng tích cực, với ROAA đạt 2,04% và ROAE ở mức 21,68%, chủ yếu nhờ chênh lệch lãi suất duy trì tốt.
LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 2,12%, NIM ở mức 4,07%, chi phí tín dụng ở mức 0,94%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 4.247 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 28,4%, đòn bẩy bình quân khoảng 10,62 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận hiện vẫn được hỗ trợ bởi chênh lệch lãi suất tương đối ổn định, kỷ luật chi phí tốt và áp lực dự phòng chưa tăng đột biến.
- ROAA
- 2,04% −0,0 điểm %
- ROAE
- 21,68% +0,9 điểm %
- LNST / TSSLBQ
- 2,12% −0,0 điểm %
- Dự phòng quý
- 4.247 tỷ +22,9% QoQ
2026Q2
Tóm lại
Tổng hợp của Research
Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy
MBB duy trì lợi nhuận trong quý 2/2026, nhưng áp lực nguồn vốn đang tăng. LDR ở mức 101,13%, trong khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đạt 35,01%. Câu chuyện kỳ này nằm ở độ bền của cấu trúc nguồn vốn. Nếu LDR tiếp tục tăng và ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường, áp lực có thể dần truyền sang biên lãi thuần và khả năng sinh lời trong các kỳ sau.
- LDR ở mức 101,13%, vượt ngưỡng 80,00% được xem là vùng cần theo dõi trong ngành. Đây là chỉ báo chính cho thấy dư địa nguồn vốn đang thu hẹp.
- Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng đạt 35,01%. Đây là nhóm nguồn vốn có chi phí cao hơn và kém ổn định hơn so với tiền gửi khách hàng.
- MBB đang ở giai đoạn câu chuyện về độ bền quan trọng hơn kết quả của một quý riêng lẻ. Quyết định phân bổ vốn nên được nhìn trên khung 12-18 tháng, đủ để đánh giá liệu ban lãnh đạo có tái xây dựng được nền tảng tiền gửi khách hàng hay không.
Điều cần kiểm chứng tiếp theo
Những câu hỏi cho kỳ tới
Theo dõi mức độ ổn định của chi phí tín dụng và khả năng duy trì bộ đệm dự phòng trong các quý tới.
Theo dõi xem áp lực nguồn vốn có tiếp tục tăng hay không, nhất là khi tỷ trọng vốn thị trường và yêu cầu giữ bộ đệm thanh khoản đang bớt thoải mái hơn.
Theo dõi xem nguồn thu lõi có tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong khi thu nhập phí vẫn mở rộng theo hướng bền vững hay không.
Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục
Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?
Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.
Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?
Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.
Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?
Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.
Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?
Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.