TCB

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam ·HOSE ·2026Q1

▼ NGUỒN VỐN CHỊU ÁP LỰC

Vận hành đang yếu đi LDR 96,1%, +5,3 điểm % QoQ
Giá
31,550
Giá đóng cửa gần nhất
03-06-2026
P/B 1.2x
ROAE (12T) 15.3%
NIM (12T) 3.9%
ROAA (12T) 2.4%
LDR 96.1%

Bức tranh ngân hàng

TCB đang duy trì được trạng thái tích cực hơn trong giai đoạn hiện tại. Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần tăng lên 39.372 tỷ, thu nhập dịch vụ đạt 10.092 tỷ và lợi nhuận sau thuế lên khoảng 26.891 tỷ. Trong quý 1/2026, cả thu nhập lãi thuần và thu nhập dịch vụ đều tiếp tục cải thiện, trong khi chi phí dự phòng chỉ ở mức khoảng 935 tỷ, giúp lợi nhuận quý tăng lên khoảng 6.950 tỷ. Điều này cho thấy động lực lợi nhuận hiện vẫn chủ yếu đến từ nền thu nhập lõi tốt hơn, thay vì phụ thuộc quá nhiều vào yếu tố bất thường.

LDR
96,1%
+5,3 điểm % QoQ
Nguồn vốn thị trường
38,0%
+1,2 điểm % QoQ
Chi phí vốn
3,28%
+0,4 điểm % YoY
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Thu nhập lãi thuần 9.522,1 10.788,0 9.924,6 9.137,1 8.305,4 8.601,8 8.928,7 9.477,9 8.499,5
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ +15% +25% +11% −4% −2%
NIM 3,87% 3,77% 3,74% 3,88% 4,10% 4,14%
Lãi thuần dịch vụ 3.148,5 2.570,9 2.265,9 2.107,0 1.828,1 1.462,8 1.946,8 2.461,5 2.171,2
Chi phí dự phòng 935,3 817,6 1.499,3 1.013,8 1.090,1 117,8 1.109,3 1.644,2 1.211,0
Lợi nhuận sau thuế 6.950,3 6.979,8 6.613,5 6.347,6 6.013,5 3.420,1 5.793,0 6.270,0 6.277,0
Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ +16% +104% +14% +1% −4%

Yếu tố tác động đến lợi nhuận TCB

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.

Thu nhập lãi thuần +4.057,9 tỷ
Thu nhập dịch vụ +2.393,1 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng +1.268,3 tỷ
Mua bán chứng khoán đầu tư +898,1 tỷ
Thu nhập khác +889,2 tỷ
Thuế thu nhập doanh nghiệp +1.804,2 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với quý trước, chủ yếu nhờ thu nhập dịch vụ tăng.

Thu nhập dịch vụ +1.320,3 tỷ
Thu nhập lãi thuần +1.216,7 tỷ
Chi phí dự phòng −154,8 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng +129,0 tỷ
Thuế thu nhập doanh nghiệp +697,0 tỷ
Chi phí hoạt động +584,1 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Tín dụng có sạch không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Chất lượng tín dụng

Tài sản có đang xấu đi không?

Cân bằng vốn đang chặt hơn khi LDR tăng lên 96,1%.

Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,41%. LDR hiện ở mức 96,1%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.

Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.

Tín hiệu chính

Chi phí tín dụng 0,42% −0,0 điểm %
Dự phòng / Dư nợ gộp 1,41% +0,0 điểm %
LDR 96,1% +5,3 điểm %

2026Q1

Biên lãi có bền không?

Chất lượng biên lãi

Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?

Biên lãi đang cần theo dõi sát hơn do chi phí vốn đã ở mức 3,28%, dù chưa cho thấy áp lực mạnh như các trường hợp co hẹp rõ rệt.

Trong kỳ, NIM đạt 3,87%, giảm −0,2 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 7,15%, tăng 0,1 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 3,28%, tăng 0,4 điểm %. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn trước, nhưng chưa đến mức xấu đi rõ rệt trên cả hai phía.

Tín hiệu chính

NIM 3,87% −0,2 điểm %
Lợi suất tài sản sinh lãi 7,15% +0,1 điểm %
Chi phí vốn 3,28% +0,4 điểm %

2026Q1

Cơ cấu thu nhập

Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?

Cơ cấu thu nhập đang cân bằng hơn nhờ nguồn thu dịch vụ, với thu nhập phí hiện tương đương 18,2% tổng thu nhập hoạt động.

NII chiếm 71,0% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 18,2% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 2,9% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 30,7%, LNST tương đương 48,5% tổng thu nhập hoạt động.

Tín hiệu chính

NII / Tổng thu nhập hoạt động 71,0% −0,5 điểm %
Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động 18,2% +1,8 điểm %
Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động 2,9% −0,6 điểm %
Tỷ lệ chi phí/thu nhập 30,7% −0,1 điểm %

2026Q1

Thanh khoản có an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn

Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?

Cấu trúc nguồn vốn đang lệch hơn về phía thị trường, khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đã lên 38,0% còn phần vốn khách hàng giảm bớt.

LDR ở mức 96,1%, vốn chủ sở hữu tương đương 15,7% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 62,0% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 38,0% tổng nguồn vốn chịu lãi. Dịch chuyển này cho thấy cấu trúc nguồn vốn đang bớt cân bằng hơn, vì phần vốn thị trường đang phải gánh vai trò lớn hơn trước.

Điểm cần theo dõi

Cơ cấu nguồn vốn kém thoải mái hơn

Tỷ trọng nguồn vốn thị trường đang tăng lên theo quý, cho thấy cấu trúc nguồn vốn bớt dễ chịu hơn dù chưa ở mức căng rõ rệt.

Phụ thuộc nguồn vốn thị trường

Nguồn vốn thị trường hiện chiếm 38,0% nguồn vốn chịu lãi.

Tín hiệu chính

LDR 96,1% +5,3 điểm %
VCSH / TTS 15,7% +0,6 điểm %
Tiền gửi KH 62,0% −1,2 điểm %
Nguồn vốn thị trường 38,0% +1,2 điểm %

2026Q1

Hiệu quả sinh lời

Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?

Chất lượng sinh lời hiện ở vùng tích cực, với ROAA đạt 2,47% và ROAE ở mức 15,79%, chủ yếu nhờ chênh lệch lãi suất duy trì tốt.

LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 2,64%, NIM ở mức 3,87%, chi phí tín dụng ở mức 0,42%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 935 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 30,7%, đòn bẩy bình quân khoảng 6,40 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận hiện vẫn được hỗ trợ bởi chênh lệch lãi suất tương đối ổn định, kỷ luật chi phí tốt và áp lực dự phòng chưa tăng đột biến.

Tín hiệu chính

ROAA 2,47% +0,1 điểm %
ROAE 15,79% −0,1 điểm %
LNST / TSSLBQ 2,64% +0,1 điểm %
Dự phòng quý 935 tỷ +14,4% QoQ

2026Q1

Kết luận đầu tư

TCB duy trì lợi nhuận trong quý 1/2026, nhưng áp lực nguồn vốn đang tăng. LDR ở mức 96,08%, trong khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đạt 38,03%. Câu chuyện kỳ này nằm ở độ bền của cấu trúc nguồn vốn. Nếu LDR tiếp tục tăng và ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường, áp lực có thể dần truyền sang biên lãi thuần và khả năng sinh lời trong các kỳ sau.

LDR ở mức 96,08%, vượt ngưỡng 80,00% được xem là vùng cần theo dõi trong ngành. Đây là chỉ báo chính cho thấy dư địa nguồn vốn đang thu hẹp.

Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng đạt 38,03%. Đây là nhóm nguồn vốn có chi phí cao hơn và kém ổn định hơn so với tiền gửi khách hàng.

TCB đang ở giai đoạn câu chuyện về độ bền quan trọng hơn kết quả của một quý riêng lẻ. Quyết định phân bổ vốn nên được nhìn trên khung 12-18 tháng, đủ để đánh giá liệu ban lãnh đạo có tái xây dựng được nền tảng tiền gửi khách hàng hay không.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
Thu nhập lãi thuần
38,155.1 35,508.0
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
8,772.0 8,042.2
Chi phí hoạt động
16,432.4 15,369.7
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
36,958.7 31,620.7
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
4,420.6 4,082.3
Lợi nhuận trước thuế
32,538.1 27,538.4
Lợi nhuận sau thuế
25,954.5 21,760.1
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
25,290.2 21,522.9
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
3,572.00 3,049.00

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

MBB, VPB, HDB, ACB, SHB, LPB, TPB, VIB, STB, MSB, SSB, NAB, OCB, ABB, KLB, VAB, VBB, BAB, EIB, PGB, BVB, SGB, NVB

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.