SGB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương ·UPCOM ·2026Q1

▼ BIÊN LÃI THU HẸP

Vận hành đang yếu đi NIM 2,19%, −0,25 điểm % YoY
Giá
12,000
Giá đóng cửa gần nhất
03-06-2026
P/B 1.0x
ROAE (12T) 2.7%
NIM (12T) 2.2%
ROAA (12T) 0.3%
LDR 86.3%

Bức tranh ngân hàng

SGB hiện vẫn giữ được trạng thái tương đối cân bằng. Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần ở mức 707 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt 113 tỷ. Trong quý gần nhất, chi phí dự phòng ở khoảng 25 tỷ, lợi nhuận quý giảm còn khoảng 73 tỷ. Điều cần theo dõi tiếp theo là chất lượng của phần cải thiện lợi nhuận có đủ bền khi thu nhập lõi chưa thực sự đồng đều hay không.

NIM
2,19%
−0,2 điểm % YoY
Lợi suất tài sản
7,00%
−0,2 điểm % YoY
Chi phí vốn
4,81%
+0,1 điểm % YoY
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Thu nhập lãi thuần 209,9 65,9 197,7 233,4 217,9 52,4 242,6 225,4 183,9
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ −4% +26% −19% +4% +18%
NIM 2,19% 2,23% 2,27% 2,38% 2,44% 2,33%
Lãi thuần dịch vụ 7,4 8,3 9,0 11,1 9,2 8,3 7,8 9,8 7,6
Chi phí dự phòng 24,7 33,0 10,9 39,3 66,2 52,4 90,1 21,9 6,8
Lợi nhuận sau thuế 73,5 −87,7 68,8 58,6 81,8 −92,9 39,1 69,5 63,4
Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ −10% −6% +76% −16% +29%

Yếu tố tác động đến lợi nhuận SGB

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ chi phí dự phòng giảm.

Chi phí dự phòng −122,7 tỷ
Thuế thu nhập doanh nghiệp −4,5 tỷ
Thu nhập dịch vụ +0,7 tỷ
Thu nhập khác −62,7 tỷ
Thu nhập lãi thuần −31,3 tỷ
Chi phí hoạt động +26,6 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ giảm so với quý trước, chủ yếu do thu nhập khác giảm.

Chi phí dự phòng −41,5 tỷ
Thuế thu nhập doanh nghiệp −1,6 tỷ
Thu nhập khác −43,2 tỷ
Thu nhập lãi thuần −7,9 tỷ
Thu nhập dịch vụ −1,8 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng −1,3 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Tín dụng có sạch không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Chất lượng tín dụng

Tài sản có đang xấu đi không?

Cân bằng vốn đang chặt hơn khi LDR tăng lên 86,3%.

Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,03%. LDR hiện ở mức 86,3%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.

Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.

Tín hiệu chính

Chi phí tín dụng 0,33% −0,1 điểm %
Dự phòng / Dư nợ gộp 1,03% −0,0 điểm %
LDR 86,3% +3,7 điểm %

2026Q1

Biên lãi có bền không?

Chất lượng biên lãi

Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?

Biên lãi đang chịu áp lực từ chi phí vốn, khi chi phí huy động vốn hiện ở mức 4,81%. Nhìn rộng hơn, điều kiện tạo chênh lệch lãi suất đang bớt thuận lợi hơn trước, chủ yếu do lợi suất tài sản sinh lãi suy yếu.

Trong kỳ, NIM đạt 2,19%, giảm −0,2 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 7,00%, giảm −0,2 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 4,81%, tăng 0,1 điểm %. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn chủ yếu do lợi suất tài sản sinh lãi suy yếu, còn chi phí vốn tăng nhẹ chưa đủ để coi đây là một nhịp co hẹp mạnh từ cả hai phía.

Điểm cần theo dõi

Chênh lệch lãi suất đang co hẹp

Chênh lệch lãi suất đang chịu áp lực chủ yếu từ phía lợi suất tài sản sinh lãi suy yếu.

NIM đang ở vùng thấp

NIM hiện ở mức 2,19%, cho thấy dư địa chênh lệch lãi suất không còn quá rộng.

Tín hiệu chính

NIM 2,19% −0,2 điểm %
Lợi suất tài sản sinh lãi 7,00% −0,2 điểm %
Chi phí vốn 4,81% +0,1 điểm %

2026Q1

Cơ cấu thu nhập

Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?

Cơ cấu thu nhập đang kém cân bằng hơn, khi phần thu nhập ngoài lõi hiện tương đương 17,5% tổng thu nhập hoạt động.

NII chiếm 76,6% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 3,9% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 17,5% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 74,1%, LNST tương đương 12,3% tổng thu nhập hoạt động.

Điểm cần theo dõi

Thu nhập ngoài lõi còn cao

Thu nhập ngoài lõi hiện tương đương 17,5% tổng thu nhập hoạt động.

Tỷ lệ chi phí/thu nhập còn cao

Tỷ lệ chi phí/thu nhập hiện ở mức 74,1%, cho thấy kỷ luật chi phí còn cần cải thiện.

Tín hiệu chính

NII / Tổng thu nhập hoạt động 76,6% +3,4 điểm %
Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động 3,9% +0,0 điểm %
Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động 17,5% −3,4 điểm %
Tỷ lệ chi phí/thu nhập 74,1% +4,2 điểm %

2026Q1

Thanh khoản có an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn

Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn hiện ở vùng khá thoải mái, khi tiền gửi khách hàng đang chiếm 82,8% nguồn vốn chịu lãi.

LDR ở mức 86,3%, vốn chủ sở hữu tương đương 12,0% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 82,8% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 17,2% tổng nguồn vốn chịu lãi. Dịch chuyển này cho thấy cấu trúc nguồn vốn đang bớt cân bằng hơn, vì phần vốn thị trường đang phải gánh vai trò lớn hơn trước.

Tín hiệu chính

LDR 86,3% +3,7 điểm %
VCSH / TTS 12,0% +0,2 điểm %
Tiền gửi KH 82,8% −3,5 điểm %
Nguồn vốn thị trường 17,2% +3,5 điểm %

2026Q1

Hiệu quả sinh lời

Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?

Mức sinh lời đang ở vùng cần theo dõi, khi ROAA hiện ở mức 0,33% và ROAE ở mức 2,68%.

LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 0,35%, NIM ở mức 2,19%, chi phí tín dụng ở mức 0,33%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 25 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 74,1%, đòn bẩy bình quân khoảng 8,18 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận vẫn đang ở trạng thái yếu, nên chưa thể xem mặt bằng sinh lời hiện tại là ổn định.

Điểm cần theo dõi

ROAA còn thấp

ROAA hiện ở mức 0,33%, cho thấy mức sinh lời trên tài sản chưa thật sự mạnh.

ROAE cần theo dõi

ROAE hiện ở mức 2,68%.

Tín hiệu chính

ROAA 0,33% −0,0 điểm %
ROAE 2,68% −0,3 điểm %
LNST / TSSLBQ 0,35% −0,0 điểm %
Dự phòng quý 25 tỷ −25,2% QoQ

2026Q1

Kết luận đầu tư

SGB chịu áp lực chính từ biên lãi thuần co hẹp trong quý 1/2026. Lợi nhuận đạt 73 tỷ đồng, trong khi NIM giảm 0,25 điểm % so với cùng kỳ. Câu hỏi cốt lõi là liệu quy mô tài sản sinh lãi, thu nhập ngoài lãi và kỷ luật chi phí có đủ bù cho phần biên lãi thuần đang mất hay không. Đây là giai đoạn khả năng sinh lời phụ thuộc nhiều hơn vào năng lực bù đắp, thay vì chỉ dựa vào spread.

Spread bị ép từ phía chi phí vốn: lợi suất tài sản giảm 0,17 điểm %, trong khi chi phí vốn tăng 0,08 điểm %. Đây là nguyên nhân chính khiến biên lãi thuần thu hẹp.

ROAA giảm xuống 0,33%, ROAE giảm 0,25 điểm %. Khả năng sinh lời đang phản ánh trực tiếp áp lực từ NIM, chưa phải do chi phí dự phòng hay áp lực nguồn vốn lan rộng.

Câu chuyện 2-3 quý tới sẽ phụ thuộc vào khả năng khôi phục biên lãi thuần, hoặc khả năng dùng thu nhập ngoài lãi và kỷ luật chi phí để bù lại phần spread bị mất. Đây là biến số chính định hình quyết định phân bổ vốn với SGB kỳ này.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
Thu nhập lãi thuần
714.9 704.3
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
37.6 33.5
Chi phí hoạt động
683.6 630.4
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
299.9 270.5
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
149.3 171.1
Lợi nhuận trước thuế
150.7 99.3
Lợi nhuận sau thuế
121.5 79.2
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
121.5 79.2
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
337.00 234.00

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

MBB, TCB, VPB, HDB, ACB, SHB, LPB, TPB, VIB, STB, MSB, SSB, NAB, OCB, ABB, KLB, VAB, VBB, BAB, EIB, PGB, BVB, NVB

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.