Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026
▼ NGUỒN VỐN CHỊU ÁP LỰC
LNST cổ đông công ty mẹ TTM tăng +2.423,9 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ thu nhập khác tăng, thu nhập lãi thuần tăng và thu nhập dịch vụ tăng.
Xem điều gì đang thay đổi ↓- P/B
- 1,1x
- ROAE
- 20,6%
- NIM
- 2,3%
- Lợi suất tài sản sinh lãi
- 7,26%
- Chi phí vốn
- 4,92%
- ROAA
- 1,7%
- Giá thị trường
- 17.500 16-10-2026
Bức tranh hiện tại
Bức tranh ngân hàng
ABB hiện vẫn giữ được trạng thái tương đối cân bằng. Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần ở mức 5.255 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt 3.904 tỷ. Trong quý gần nhất, chi phí dự phòng ở khoảng 252 tỷ, lợi nhuận quý ở mức khoảng 1.213 tỷ. Điều cần theo dõi tiếp theo là thu nhập lõi có sớm ổn định trở lại hay không.
Bóc tách lợi nhuận
So với cùng kỳ · TTM
- Thu nhập khác
- Thu nhập lãi thuần
- Thu nhập dịch vụ
- Kinh doanh ngoại hối và vàng
- Chi phí hoạt động
- Chi phí dự phòng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Qua các kỳ
Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?
Tám quý gần nhất · Quý 2/2026
| Chỉ tiêu | Q2'26 | Q1'26 | Q4'25 | Q3'25 | Q2'25 | Q1'25 | Q4'24 | Q3'24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 953,2 | 978,1 | 1.708,9 | 1.614,8 | 933,0 | 832,1 | 843,0 | 737,6 |
| Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ | +2% | +18% | +103% | +119% | +18% | +26% | — | — |
| NIM | 2,34% | 2,51% | 2,72% | 2,40% | 1,96% | 2,04% | 1,99% | — |
| Lãi thuần dịch vụ | 850,2 | 413,1 | 98,9 | −431,1 | 430,8 | 161,9 | 230,2 | 82,1 |
| Chi phí dự phòng | 251,6 | 855,2 | 792,6 | 367,1 | 524,8 | 340,1 | 221,3 | 525,8 |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.212,6 | 1.199,6 | 981,5 | 510,8 | 1.002,5 | 332,5 | 430,3 | −284,7 |
| Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ | +21% | +261% | +128% | −279% | +222% | +116% | — | — |
Thu nhập lãi thuần
953 tỷChi phí dự phòng
252 tỷLNST
1.213 tỷMổ xẻ báo cáo
Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp
Báo cáo của một ngân hàng được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngân hàng: chất lượng tín dụng, biên lãi, thanh khoản, nguồn vốn.
Tín dụng có sạch không?
Chất lượng tín dụng
●Tài sản có đang xấu đi không?
Tín hiệu tín dụng hiện chủ yếu dựa vào chi phí tín dụng, đang ở mức 1,01% trên tài sản sinh lãi bình quân; mức này cần được đọc như chỉ báo ngắn hạn thay vì một kết luận chu kỳ đầy đủ.
Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,04%. LDR hiện ở mức 81,6%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.
Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.
- Chi phí tín dụng
- 1,01% −0,2 điểm %
- Dự phòng / Dư nợ gộp
- 1,04% +0,0 điểm %
- LDR
- 81,6% +14,7 điểm %
2026Q2
Biên lãi có bền không?
Chất lượng biên lãi
▼▼Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?
Biên lãi đang chịu áp lực từ chi phí vốn, khi chi phí huy động vốn hiện ở mức 4,92%.
Trong kỳ, NIM đạt 2,34%, tăng 0,4đ% so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 7,26%, tăng 1,3đ%; trong khi chi phí vốn ở mức 4,92%, tăng 0,9đ%. Diễn biến này cho thấy chênh lệch lãi suất hiện chưa phát tín hiệu xấu đi rõ rệt.
NIM hiện ở mức 2,34%, cho thấy dư địa chênh lệch lãi suất không còn quá rộng.
Chi phí vốn hiện ở mức 4,92%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.
- NIM
- 2,34% +0,4 điểm %
- Lợi suất tài sản sinh lãi
- 7,26% +1,3 điểm %
- Chi phí vốn
- 4,92% +0,9 điểm %
2026Q2
Cơ cấu thu nhập
▼Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?
Cơ cấu thu nhập đang kém cân bằng hơn, khi phần thu nhập ngoài lõi hiện tương đương 39,4% tổng thu nhập hoạt động. Nhìn rộng hơn, chất lượng cơ cấu thu nhập đang suy yếu khi tỷ trọng thu nhập lãi thuần giảm xuống, trong khi phần bù từ dịch vụ còn hạn chế hoặc thu nhập khác tăng lên.
NII chiếm 52,0% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 9,2% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 39,4% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 31,9%, LNST tương đương 38,6% tổng thu nhập hoạt động.
Tỷ trọng thu nhập lãi thuần đang giảm, trong khi thu nhập dịch vụ không bù đủ hoặc thu nhập khác tăng lên, khiến cơ cấu thu nhập bớt bám vào nguồn thu lõi.
Thu nhập ngoài lõi hiện tương đương 39,4% tổng thu nhập hoạt động.
- NII / Tổng thu nhập hoạt động
- 52,0% +1,4 điểm %
- Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động
- 9,2% +4,3 điểm %
- Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động
- 39,4% −4,0 điểm %
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập
- 31,9% +1,3 điểm %
2026Q2
Thanh khoản có an toàn không?
Thanh khoản và nguồn vốn
▼▼Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?
Cấu trúc nguồn vốn đang lệch hơn về phía thị trường, khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đã lên 36,4% còn phần vốn khách hàng giảm bớt.
LDR ở mức 81,6%, vốn chủ sở hữu tương đương 8,7% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 63,6% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 36,4% tổng nguồn vốn chịu lãi. Dịch chuyển này cho thấy cấu trúc nguồn vốn đang bớt cân bằng hơn, vì phần vốn thị trường đang phải gánh vai trò lớn hơn trước.
Tỷ trọng nguồn vốn thị trường đang tăng lên theo quý, cho thấy cấu trúc nguồn vốn bớt dễ chịu hơn dù chưa ở mức căng rõ rệt.
Nguồn vốn thị trường hiện chiếm 36,4% nguồn vốn chịu lãi.
- LDR
- 81,6% +14,7 điểm %
- VCSH / TTS
- 8,7% +1,5 điểm %
- Tiền gửi KH
- 63,6% −4,0 điểm %
- Nguồn vốn thị trường
- 36,4% +4,0 điểm %
2026Q2
Hiệu quả sinh lời
●Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?
Mức sinh lời hiện ở trạng thái cân bằng, với ROAA đạt 1,68% và ROAE ở mức 20,59%.
LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 1,74%, NIM ở mức 2,34%, chi phí tín dụng ở mức 1,01%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 252 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 31,9%, đòn bẩy bình quân khoảng 12,27 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận hiện vẫn được hỗ trợ bởi chênh lệch lãi suất tương đối ổn định, kỷ luật chi phí tốt và áp lực dự phòng chưa tăng đột biến.
Đòn bẩy bình quân hiện khoảng 12,27 lần.
- ROAA
- 1,68% −0,0 điểm %
- ROAE
- 20,59% −2,3 điểm %
- LNST / TSSLBQ
- 1,74% −0,0 điểm %
- Dự phòng quý
- 252 tỷ −70,6% QoQ
2026Q2
Tóm lại
Tổng hợp của Research
Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy
ABB duy trì lợi nhuận trong quý 2/2026, nhưng áp lực nguồn vốn đang tăng. LDR ở mức 81,55%, trong khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đạt 36,42%. Câu chuyện kỳ này nằm ở độ bền của cấu trúc nguồn vốn. Nếu LDR tiếp tục tăng và ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường, áp lực có thể dần truyền sang biên lãi thuần và khả năng sinh lời trong các kỳ sau.
- LDR ở mức 81,55%, vượt ngưỡng 80,00% được xem là vùng cần theo dõi trong ngành. Đây là chỉ báo chính cho thấy dư địa nguồn vốn đang thu hẹp.
- Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng đạt 36,42%. Đây là nhóm nguồn vốn có chi phí cao hơn và kém ổn định hơn so với tiền gửi khách hàng.
- ABB đang ở giai đoạn câu chuyện về độ bền quan trọng hơn kết quả của một quý riêng lẻ. Quyết định phân bổ vốn nên được nhìn trên khung 12-18 tháng, đủ để đánh giá liệu ban lãnh đạo có tái xây dựng được nền tảng tiền gửi khách hàng hay không.
Điều cần kiểm chứng tiếp theo
Những câu hỏi cho kỳ tới
Theo dõi xem nhịp giảm trích lập gần đây có bền vững hay chỉ là nền thuận lợi tạm thời trước khi chi phí tín dụng quay lại mức cao hơn.
Theo dõi xem tỷ trọng nguồn vốn thị trường có còn tăng thêm hay không, vì cấu trúc nguồn vốn đang bớt thoải mái hơn qua từng quý.
Theo dõi khả năng đưa cơ cấu thu nhập quay lại cân bằng hơn, thay vì phụ thuộc quá nhiều vào nguồn thu ngoài lõi hoặc các khoản khó lặp lại.
Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục
Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?
Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.
Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?
Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.
Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?
Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.
Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?
Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.