Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026
▼▼ DỰ PHÒNG TÁC ĐỘNG MẠNH
LNST cổ đông công ty mẹ TTM giảm −8.509,6 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ thu nhập dịch vụ tăng, thu nhập khác tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp giảm.
Xem điều gì đang thay đổi ↓- P/B
- 1,9x
- ROAE
- 5,0%
- NIM
- 3,1%
- Lợi suất tài sản sinh lãi
- 7,52%
- Chi phí vốn
- 4,41%
- ROAA
- 0,4%
- Giá thị trường
- 61.800 19-10-2026
Bức tranh hiện tại
Bức tranh ngân hàng
STB đang chịu áp lực hơn ở giai đoạn gần đây: Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần giảm còn 25.522 tỷ, trong khi chi phí dự phòng tăng lên 17.395 tỷ, kéo lợi nhuận sau thuế TTM xuống còn 3.080 tỷ. Riêng quý 2/2026, thu nhập lõi chỉ nhích nhẹ lên khoảng 6.247 tỷ nhưng dự phòng tăng mạnh lên gần 5.095 tỷ, khiến lợi nhuận quý giảm còn khoảng 1.347 tỷ. Điểm cần theo dõi lớn nhất hiện nằm ở áp lực chi phí tín dụng, hơn là ở khả năng tạo thu nhập lõi.
Bóc tách lợi nhuận
So với cùng kỳ · TTM
- Thu nhập dịch vụ
- Thu nhập khác
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động
- Kinh doanh ngoại hối và vàng
- Chi phí dự phòng
- Thu nhập lãi thuần
Qua các kỳ
Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?
Tám quý gần nhất · Quý 2/2026
| Chỉ tiêu | Q2'26 | Q1'26 | Q4'25 | Q3'25 | Q2'25 | Q1'25 | Q4'24 | Q3'24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 6.247,2 | 6.042,0 | 5.358,0 | 7.874,4 | 6.585,1 | 6.863,2 | 6.099,2 | 6.365,1 |
| Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ | −5% | −12% | −12% | +24% | +8% | +15% | — | — |
| NIM | 3,12% | 3,31% | 3,31% | 3,67% | 3,55% | 3,71% | 3,60% | — |
| Lãi thuần dịch vụ | 3.202,0 | 749,6 | 758,3 | 673,2 | 919,1 | 727,8 | 963,7 | 756,0 |
| Chi phí dự phòng | 5.095,0 | 2.023,9 | 9.232,2 | 1.044,0 | 912,3 | 195,3 | −367,3 | 1.198,7 |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.346,7 | 1.584,4 | −2.752,5 | 2.901,3 | 2.893,6 | 2.896,7 | 3.598,1 | 2.201,2 |
| Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ | −53% | −45% | −176% | +32% | +33% | +37% | — | — |
Thu nhập lãi thuần
6.247 tỷChi phí dự phòng
5.095 tỷLNST
1.347 tỷMổ xẻ báo cáo
Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp
Báo cáo của một ngân hàng được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngân hàng: chất lượng tín dụng, biên lãi, thanh khoản, nguồn vốn.
Tín dụng có sạch không?
Chất lượng tín dụng
▼▼Tài sản có đang xấu đi không?
Chi phí tín dụng đang ở vùng cần theo dõi, lên tới 2,12% trên tài sản sinh lãi bình quân.
Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 4,27%. LDR hiện ở mức 88,6%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.
Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.
Chi phí tín dụng hiện ở mức 2,12%, cho thấy áp lực dự phòng đang tăng lên.
- Chi phí tín dụng
- 2,12% +0,4 điểm %
- Dự phòng / Dư nợ gộp
- 4,27% +0,8 điểm %
- LDR
- 88,6% −6,1 điểm %
2026Q2
Biên lãi có bền không?
Chất lượng biên lãi
▼Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?
Biên lãi đang cần theo dõi sát hơn do chi phí vốn đã ở mức 4,41%, dù chưa cho thấy áp lực mạnh như các trường hợp co hẹp rõ rệt.
Trong kỳ, NIM đạt 3,12%, giảm −0,4đ% so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 7,52%, tăng 0,3đ%; trong khi chi phí vốn ở mức 4,41%, tăng 0,7đ%. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn trước, nhưng chưa đến mức xấu đi rõ rệt trên cả hai phía.
Chi phí vốn hiện ở mức 4,41%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.
- NIM
- 3,12% −0,4 điểm %
- Lợi suất tài sản sinh lãi
- 7,52% +0,3 điểm %
- Chi phí vốn
- 4,41% +0,7 điểm %
2026Q2
Cơ cấu thu nhập
▲▲Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?
Thu nhập hiện vẫn chủ yếu đi theo động cơ lõi, với NII đóng góp khoảng 75,2% tổng thu nhập hoạt động.
NII chiếm 75,2% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 15,9% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 5,6% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 35,8%, LNST tương đương 9,1% tổng thu nhập hoạt động.
- NII / Tổng thu nhập hoạt động
- 75,2% −6,2 điểm %
- Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động
- 15,9% +6,1 điểm %
- Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động
- 5,6% +0,2 điểm %
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập
- 35,8% −3,6 điểm %
2026Q2
Thanh khoản có an toàn không?
Thanh khoản và nguồn vốn
●Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?
Thanh khoản và cấu trúc nguồn vốn hiện cân bằng hơn, khi LDR giữ ở 88,6% trong lúc tỷ trọng vốn khách hàng đang cải thiện.
LDR ở mức 88,6%, vốn chủ sở hữu tương đương 7,0% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 83,4% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 16,6% tổng nguồn vốn chịu lãi. So với quý trước, cấu trúc nguồn vốn đang đi theo hướng dễ chịu hơn nhờ vốn khách hàng đỡ lại vai trò trụ chính.
- LDR
- 88,6% −6,1 điểm %
- VCSH / TTS
- 7,0% −0,1 điểm %
- Tiền gửi KH
- 83,4% +4,7 điểm %
- Nguồn vốn thị trường
- 16,6% −4,7 điểm %
2026Q2
Hiệu quả sinh lời
▼▼Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?
Mức sinh lời hiện chịu áp lực rõ hơn, khi chi phí dự phòng đang tăng mạnh và ROAA hiện ở mức 0,36%.
LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 0,38%, NIM ở mức 3,12%, chi phí tín dụng ở mức 2,12%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 5.095 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 35,8%, đòn bẩy bình quân khoảng 13,86 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận đang chịu áp lực rõ hơn do chi phí dự phòng quý gần nhất tăng 151,7% QoQ.
ROAA hiện ở mức 0,36%, cho thấy mức sinh lời trên tài sản chưa thật sự mạnh.
ROAE hiện ở mức 5,02%.
- ROAA
- 0,36% −0,2 điểm %
- ROAE
- 5,02% −2,7 điểm %
- LNST / TSSLBQ
- 0,38% −0,2 điểm %
- Dự phòng quý
- 5.095 tỷ +151,7% QoQ
2026Q2
Tóm lại
Tổng hợp của Research
Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy
STB chịu ảnh hưởng lớn từ chi phí dự phòng trong quý 2/2026. Lợi nhuận đạt 1.347 tỷ đồng, trong khi dự phòng tăng 476,58% so với cùng kỳ. Câu hỏi chính không nằm ở hoạt động lõi, mà ở bản chất của biến động dự phòng kỳ này. Đây là động thái chủ động làm sạch bảng cân đối, hay là phản ứng bắt buộc trước rủi ro tín dụng đang xấu đi?
- Chi phí dự phòng tăng 476,58% so với cùng kỳ và tăng 151,75% so với quý trước. Mức tăng này vượt xa tốc độ tăng trưởng tín dụng 16,15%, cho thấy dự phòng không đơn thuần tăng theo quy mô danh mục tín dụng.
- Chất lượng tín dụng tổng thể chưa cho thấy dấu hiệu xấu đi rõ rệt. Đây là yếu tố ủng hộ kịch bản ngân hàng đang chủ động gia tăng bộ đệm rủi ro.
- Cho đến khi có thêm dữ liệu về nợ xấu mới hình thành và tỷ lệ bao phủ trong quý 3/2026, dự phòng nên là điểm theo dõi chính. Câu hỏi cần kiểm chứng là: đây là bước làm sạch một lần, hay là tín hiệu đầu tiên của một chu kỳ tín dụng khó khăn hơn?
Điều cần kiểm chứng tiếp theo
Những câu hỏi cho kỳ tới
Theo dõi xem áp lực trích lập tăng mạnh trong quý này chỉ là một nhịp làm sạch ngắn hạn hay còn tiếp tục kéo lợi nhuận các quý tới.
Theo dõi xem nhịp dịch chuyển trở lại nguồn vốn khách hàng có được giữ vững hay không, thay vì chỉ là một cải thiện ngắn hạn theo quý.
Theo dõi xem nguồn thu lõi có tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong khi thu nhập phí vẫn mở rộng theo hướng bền vững hay không.
Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục
Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?
Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.
Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?
Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.
Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?
Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.
Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?
Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.