STB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ·HOSE ·2026Q1

▼▼ DỰ PHÒNG TÁC ĐỘNG MẠNH

Vận hành đang yếu đi Chi phí tín dụng 1,69%, +0,28 điểm % YoY
Giá
66,100
Giá đóng cửa gần nhất
03-06-2026
P/B 2.0x
ROAE (12T) 7.8%
NIM (12T) 3.3%
ROAA (12T) 0.6%
LDR 94.7%

Bức tranh ngân hàng

STB đang chịu áp lực hơn ở giai đoạn gần đây: Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần giảm còn 25.859 tỷ, trong khi chi phí dự phòng tăng lên 13.212 tỷ, kéo lợi nhuận sau thuế TTM xuống còn 4.627 tỷ. Riêng quý 1/2026, thu nhập lãi thuần lên gần 6.042 tỷ nhưng dự phòng tăng mạnh lên gần 2.024 tỷ, khiến lợi nhuận quý giảm còn khoảng 1.584 tỷ. Điểm cần theo dõi lớn nhất hiện nằm ở áp lực chi phí tín dụng, hơn là ở khả năng tạo thu nhập lõi.

Lợi nhuận quý
1.584 tỷ
−45,3% YoY
NIM
3,31%
−0,4 điểm % YoY
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Thu nhập lãi thuần 6.042,0 5.358,0 7.874,4 6.585,1 6.863,2 6.099,2 6.365,1 6.116,6 5.950,8
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ −12% −12% +24% +8% +15%
NIM 3,31% 3,31% 3,67% 3,55% 3,71% 3,60%
Lãi thuần dịch vụ 749,6 758,3 673,2 919,1 727,8 963,7 756,0 680,5 578,3
Chi phí dự phòng 2.023,9 9.232,2 1.044,0 912,3 195,3 −367,3 1.198,7 465,3 677,7
Lợi nhuận sau thuế 1.584,4 −2.752,5 2.901,3 2.893,6 2.896,7 3.598,1 2.201,2 2.176,8 2.111,4
Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ −45% −176% +32% +33% +37%

Yếu tố tác động đến lợi nhuận STB

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ giảm so với cùng kỳ, chủ yếu do chi phí dự phòng tăng.

Chi phí hoạt động −1.840,8 tỷ
Thu nhập khác +1.809,4 tỷ
Thuế thu nhập doanh nghiệp −1.434,0 tỷ
Thu nhập lãi thuần +415,5 tỷ
Mua bán chứng khoán đầu tư +30,0 tỷ
Chi phí dự phòng +11.720,4 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ giảm so với quý trước, chủ yếu do chi phí dự phòng tăng.

Chi phí hoạt động −519,1 tỷ
Thu nhập khác +427,1 tỷ
Thuế thu nhập doanh nghiệp −255,5 tỷ
Mua bán chứng khoán đầu tư +73,9 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng +31,7 tỷ
Chi phí dự phòng +1.828,6 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Tín dụng có sạch không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Chất lượng tín dụng

Tài sản có đang xấu đi không?

Tín hiệu tín dụng quý này có một lệch pha đáng chú ý: chi phí tín dụng tăng lên 1,69% trong khi bộ đệm dự phòng lại nhích lên 3,52%.

Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 3,52%. LDR hiện ở mức 94,7%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.

Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.

Tín hiệu chính

Chi phí tín dụng 1,69% +0,3 điểm %
Dự phòng / Dư nợ gộp 3,52% +0,3 điểm %
LDR 94,7% +2,5 điểm %

2026Q1

Biên lãi có bền không?

Chất lượng biên lãi

Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?

Biên lãi đang cần theo dõi sát hơn do chi phí vốn đã ở mức 4,24%, dù chưa cho thấy áp lực mạnh như các trường hợp co hẹp rõ rệt.

Trong kỳ, NIM đạt 3,31%, giảm −0,4 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 7,56%, tăng 0,1 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 4,24%, tăng 0,5 điểm %. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn trước, nhưng chưa đến mức xấu đi rõ rệt trên cả hai phía.

Điểm cần theo dõi

Chi phí vốn tăng cao

Chi phí vốn hiện ở mức 4,24%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.

Tín hiệu chính

NIM 3,31% −0,4 điểm %
Lợi suất tài sản sinh lãi 7,56% +0,1 điểm %
Chi phí vốn 4,24% +0,5 điểm %

2026Q1

Cơ cấu thu nhập

Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?

Thu nhập hiện vẫn chủ yếu đi theo động cơ lõi, với NII đóng góp khoảng 81,3% tổng thu nhập hoạt động. Nhìn rộng hơn, cơ cấu thu nhập đang bớt bám vào nguồn thu lõi hơn, khi tỷ trọng thu nhập lãi thuần giảm xuống mà phần bù từ dịch vụ chưa đủ rõ.

NII chiếm 81,3% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 9,7% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 5,3% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 39,4%, LNST tương đương 14,6% tổng thu nhập hoạt động.

Điểm cần theo dõi

Chất lượng cơ cấu thu nhập đang suy yếu

Tỷ trọng thu nhập lãi thuần đang giảm, trong khi thu nhập dịch vụ không bù đủ hoặc thu nhập khác tăng lên, khiến cơ cấu thu nhập bớt bám vào nguồn thu lõi.

Tín hiệu chính

NII / Tổng thu nhập hoạt động 81,3% −2,0 điểm %
Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động 9,7% +0,1 điểm %
Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động 5,3% +1,4 điểm %
Tỷ lệ chi phí/thu nhập 39,4% −1,3 điểm %

2026Q1

Thanh khoản có an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn

Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?

Thanh khoản và cấu trúc nguồn vốn hiện cân bằng hơn, khi LDR giữ ở 94,7% trong lúc tỷ trọng vốn khách hàng đang cải thiện.

LDR ở mức 94,7%, vốn chủ sở hữu tương đương 7,2% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 78,7% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 21,3% tổng nguồn vốn chịu lãi. So với quý trước, cấu trúc nguồn vốn đang đi theo hướng dễ chịu hơn nhờ vốn khách hàng đỡ lại vai trò trụ chính.

Tín hiệu chính

LDR 94,7% +2,5 điểm %
VCSH / TTS 7,2% +0,6 điểm %
Tiền gửi KH 78,7% +2,7 điểm %
Nguồn vốn thị trường 21,3% −2,7 điểm %

2026Q1

Hiệu quả sinh lời

Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?

Mức sinh lời đang ở vùng cần theo dõi, khi ROAA hiện ở mức 0,57% và ROAE ở mức 7,75%.

LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 0,59%, NIM ở mức 3,31%, chi phí tín dụng ở mức 1,69%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 2.024 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 39,4%, đòn bẩy bình quân khoảng 13,55 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận vẫn đang ở trạng thái yếu, nên chưa thể xem mặt bằng sinh lời hiện tại là ổn định.

Điểm cần theo dõi

ROAA còn thấp

ROAA hiện ở mức 0,57%, cho thấy mức sinh lời trên tài sản chưa thật sự mạnh.

ROAE cần theo dõi

ROAE hiện ở mức 7,75%.

Tín hiệu chính

ROAA 0,57% −0,1 điểm %
ROAE 7,75% −2,6 điểm %
LNST / TSSLBQ 0,59% −0,1 điểm %
Dự phòng quý 2.024 tỷ −78,1% QoQ

2026Q1

Kết luận đầu tư

STB chịu ảnh hưởng lớn từ chi phí dự phòng trong quý 1/2026. Lợi nhuận đạt 1.584 tỷ đồng, trong khi dự phòng tăng 476,58% so với cùng kỳ. Câu hỏi chính không nằm ở hoạt động lõi, mà ở bản chất của biến động dự phòng kỳ này. Đây là động thái chủ động làm sạch bảng cân đối, hay là phản ứng bắt buộc trước rủi ro tín dụng đang xấu đi?

Chi phí dự phòng tăng 476,58% so với cùng kỳ và giảm 78,08% so với quý trước. Mức tăng này vượt xa tốc độ tăng trưởng tín dụng 16,15%, cho thấy dự phòng không đơn thuần tăng theo quy mô danh mục tín dụng.

Chất lượng tín dụng tổng thể chưa cho thấy dấu hiệu xấu đi rõ rệt. Đây là yếu tố ủng hộ kịch bản ngân hàng đang chủ động gia tăng bộ đệm rủi ro.

Cho đến khi có thêm dữ liệu về nợ xấu mới hình thành và tỷ lệ bao phủ trong quý 2/2026, dự phòng nên là điểm theo dõi chính. Câu hỏi cần kiểm chứng là: đây là bước làm sạch một lần, hay là tín hiệu đầu tiên của một chu kỳ tín dụng khó khăn hơn?

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
Thu nhập lãi thuần
26,680.6 24,531.7
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
3,078.5 2,978.4
Chi phí hoạt động
13,044.9 13,982.4
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
19,011.8 14,694.7
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
11,383.8 1,974.4
Lợi nhuận trước thuế
7,628.0 12,720.4
Lợi nhuận sau thuế
5,939.1 10,087.5
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
5,939.1 10,087.5
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
3,150.00 5,351.00

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

MBB, TCB, VPB, HDB, ACB, SHB, LPB, TPB, VIB, MSB, SSB, NAB, OCB, ABB, KLB, VAB, VBB, BAB, EIB, PGB, BVB, SGB, NVB

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.