Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026
▼ NGUỒN VỐN CHỊU ÁP LỰC
LNST cổ đông công ty mẹ TTM tăng +388,9 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ thu nhập lãi thuần tăng, thu nhập dịch vụ tăng và kinh doanh ngoại hối và vàng tăng.
Xem điều gì đang thay đổi ↓- P/B
- 0,8x
- ROAE
- 10,3%
- NIM
- 2,5%
- Lợi suất tài sản sinh lãi
- 6,55%
- Chi phí vốn
- 4,07%
- ROAA
- 0,9%
- Giá thị trường
- 9.400 16-10-2026
Bức tranh hiện tại
Bức tranh ngân hàng
PGB hiện vẫn giữ được trạng thái tương đối cân bằng. Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần ở mức 2.020 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt 739 tỷ. Trong quý gần nhất, chi phí dự phòng ở khoảng 143 tỷ, lợi nhuận quý giảm còn khoảng 131 tỷ. Điều cần theo dõi tiếp theo là đà tăng của thu nhập lõi có tiếp tục duy trì hay không.
Bóc tách lợi nhuận
So với cùng kỳ · TTM
- Thu nhập lãi thuần
- Thu nhập dịch vụ
- Kinh doanh ngoại hối và vàng
- Thu nhập khác
- Khác
- Chi phí hoạt động
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Qua các kỳ
Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?
Tám quý gần nhất · Quý 2/2026
| Chỉ tiêu | Q2'26 | Q1'26 | Q4'25 | Q3'25 | Q2'25 | Q1'25 | Q4'24 | Q3'24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 521,5 | 457,5 | 575,1 | 465,9 | 471,9 | 458,3 | 428,0 | 416,0 |
| Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ | +11% | −0% | +34% | +12% | +8% | +21% | — | — |
| NIM | 2,47% | 2,53% | 2,50% | 2,64% | 2,63% | 2,69% | 2,58% | — |
| Lãi thuần dịch vụ | 13,5 | 45,7 | 100,2 | 5,1 | 13,9 | 13,5 | 11,4 | 9,0 |
| Chi phí dự phòng | 143,2 | 68,3 | 213,1 | 150,4 | 133,4 | 146,5 | 144,4 | 146,6 |
| Lợi nhuận sau thuế | 131,2 | 220,4 | 217,3 | 169,7 | 150,5 | 76,6 | 61,1 | 61,5 |
| Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ | −13% | +188% | +256% | +176% | +24% | −18% | — | — |
Thu nhập lãi thuần
522 tỷChi phí dự phòng
143 tỷLNST
131 tỷMổ xẻ báo cáo
Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp
Báo cáo của một ngân hàng được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngân hàng: chất lượng tín dụng, biên lãi, thanh khoản, nguồn vốn.
Tín dụng có sạch không?
Chất lượng tín dụng
●Tài sản có đang xấu đi không?
Tín hiệu tín dụng hiện chủ yếu dựa vào chi phí tín dụng, đang ở mức 0,70% trên tài sản sinh lãi bình quân; mức này cần được đọc như chỉ báo ngắn hạn thay vì một kết luận chu kỳ đầy đủ.
Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,26%. LDR hiện ở mức 95,9%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.
Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.
- Chi phí tín dụng
- 0,70% −0,0 điểm %
- Dự phòng / Dư nợ gộp
- 1,26% +0,0 điểm %
- LDR
- 95,9% +6,6 điểm %
2026Q2
Biên lãi có bền không?
Chất lượng biên lãi
▼▼Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?
Biên lãi đang chịu áp lực từ chi phí vốn, khi chi phí huy động vốn hiện ở mức 4,07%.
Trong kỳ, NIM đạt 2,47%, giảm −0,2đ% so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 6,55%, tăng 0,6đ%; trong khi chi phí vốn ở mức 4,07%, tăng 0,8đ%. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn trước, nhưng chưa đến mức xấu đi rõ rệt trên cả hai phía.
NIM hiện ở mức 2,47%, cho thấy dư địa chênh lệch lãi suất không còn quá rộng.
Chi phí vốn hiện ở mức 4,07%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.
- NIM
- 2,47% −0,2 điểm %
- Lợi suất tài sản sinh lãi
- 6,55% +0,6 điểm %
- Chi phí vốn
- 4,07% +0,8 điểm %
2026Q2
Cơ cấu thu nhập
●Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?
Cơ cấu thu nhập hiện ở trạng thái cân bằng.
NII chiếm 75,9% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 6,2% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 10,7% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 43,8%, LNST tương đương 27,8% tổng thu nhập hoạt động.
Tỷ trọng thu nhập dịch vụ đang cải thiện đủ rõ, giúp cơ cấu thu nhập bớt phụ thuộc hơn vào thu nhập lãi thuần.
Thu nhập phí mới tương đương 6,2% tổng thu nhập hoạt động.
- NII / Tổng thu nhập hoạt động
- 75,9% +1,2 điểm %
- Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động
- 6,2% −0,1 điểm %
- Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động
- 10,7% −0,4 điểm %
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập
- 43,8% +1,0 điểm %
2026Q2
Thanh khoản có an toàn không?
Thanh khoản và nguồn vốn
▼▼Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?
Cấu trúc nguồn vốn đang là điểm cần chú ý, khi nguồn vốn thị trường đang chiếm 36,8% nguồn vốn chịu lãi.
LDR ở mức 95,9%, vốn chủ sở hữu tương đương 9,2% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 63,2% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 36,8% tổng nguồn vốn chịu lãi. So với quý trước, cấu trúc nguồn vốn đang đi theo hướng dễ chịu hơn nhờ vốn khách hàng đỡ lại vai trò trụ chính.
Nguồn vốn thị trường hiện chiếm 36,8% nguồn vốn chịu lãi.
- LDR
- 95,9% +6,6 điểm %
- VCSH / TTS
- 9,2% −0,1 điểm %
- Tiền gửi KH
- 63,2% +2,1 điểm %
- Nguồn vốn thị trường
- 36,8% −2,1 điểm %
2026Q2
Hiệu quả sinh lời
▼▼Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?
Mức sinh lời hiện chịu áp lực rõ hơn, khi chi phí dự phòng đang tăng mạnh và ROAA hiện ở mức 0,88%.
LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 0,90%, NIM ở mức 2,47%, chi phí tín dụng ở mức 0,70%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 143 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 43,8%, đòn bẩy bình quân khoảng 11,65 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận đang chịu áp lực rõ hơn do chi phí dự phòng quý gần nhất tăng 109,6% QoQ.
ROAA hiện ở mức 0,88%, cho thấy mức sinh lời trên tài sản chưa thật sự mạnh.
ROAE hiện ở mức 10,25%.
- ROAA
- 0,88% −0,1 điểm %
- ROAE
- 10,25% −1,1 điểm %
- LNST / TSSLBQ
- 0,90% −0,1 điểm %
- Dự phòng quý
- 143 tỷ +109,6% QoQ
2026Q2
Tóm lại
Tổng hợp của Research
Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy
PGB duy trì lợi nhuận trong quý 2/2026, nhưng áp lực nguồn vốn đang tăng. LDR ở mức 95,93%, trong khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đạt 36,75%. Câu chuyện kỳ này nằm ở độ bền của cấu trúc nguồn vốn. Nếu LDR tiếp tục tăng và ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường, áp lực có thể dần truyền sang biên lãi thuần và khả năng sinh lời trong các kỳ sau.
- LDR ở mức 95,93%, vượt ngưỡng 80,00% được xem là vùng cần theo dõi trong ngành. Đây là chỉ báo chính cho thấy dư địa nguồn vốn đang thu hẹp.
- Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng đạt 36,75%. Đây là nhóm nguồn vốn có chi phí cao hơn và kém ổn định hơn so với tiền gửi khách hàng.
- PGB đang ở giai đoạn câu chuyện về độ bền quan trọng hơn kết quả của một quý riêng lẻ. Quyết định phân bổ vốn nên được nhìn trên khung 12-18 tháng, đủ để đánh giá liệu ban lãnh đạo có tái xây dựng được nền tảng tiền gửi khách hàng hay không.
Điều cần kiểm chứng tiếp theo
Những câu hỏi cho kỳ tới
Theo dõi xem áp lực trích lập tăng mạnh trong quý này chỉ là một nhịp làm sạch ngắn hạn hay còn tiếp tục kéo lợi nhuận các quý tới.
Theo dõi xem áp lực nguồn vốn có tiếp tục tăng hay không, nhất là khi tỷ trọng vốn thị trường và yêu cầu giữ bộ đệm thanh khoản đang bớt thoải mái hơn.
Theo dõi xem ngân hàng có mở rộng được nguồn thu dịch vụ đủ rõ hơn hay không, để giảm bớt phụ thuộc vào một trụ lợi nhuận duy nhất.
Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục
Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?
Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.
Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?
Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.
Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?
Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.
Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?
Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.