BID

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ·HOSE ·2026Q1

▼ NGUỒN VỐN CHỊU ÁP LỰC

Vận hành đang yếu đi LDR 97,9%, +2,4 điểm % QoQ
Giá
42,250
Giá đóng cửa gần nhất
04-06-2026
P/B 1.6x
ROAE (12T) 17.8%
NIM (12T) 2.1%
ROAA (12T) 1.0%
LDR 97.9%

Bức tranh ngân hàng

BID hiện vẫn giữ được trạng thái tương đối cân bằng, nhưng diễn biến quý gần nhất đã kém thuận lợi hơn. Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần ở mức 65.145 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt 31.409 tỷ. Trong quý gần nhất, chi phí dự phòng ở khoảng 5.498 tỷ, lợi nhuận quý giảm còn khoảng 6.879 tỷ. Điều cần theo dõi tiếp theo là thu nhập lõi có sớm ổn định trở lại hay không.

LDR
97,9%
+2,4 điểm % QoQ
Nguồn vốn thị trường
25,7%
+3,3 điểm % QoQ
Chi phí vốn
3,22%
−0,0 điểm % YoY
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Thu nhập lãi thuần 15.733,7 19.246,8 15.172,6 14.991,7 13.945,6 15.638,8 13.989,7 14.837,8 13.541,4
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ +13% +23% +8% +1% +3%
NIM 2,15% 2,14% 2,18% 2,20% 2,33% 2,35%
Lãi thuần dịch vụ 1.624,9 1.785,7 1.733,5 1.887,4 1.538,9 1.966,7 1.475,0 1.939,0 1.693,0
Chi phí dự phòng 5.498,0 6.135,0 6.185,9 6.098,1 4.578,5 7.686,9 4.453,1 5.357,7 4.388,7
Lợi nhuận sau thuế 6.878,8 11.542,6 6.086,9 6.900,7 5.955,3 7.464,1 5.213,9 6.534,0 5.915,6
Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ +16% +55% +17% +6% +1%

Yếu tố tác động đến lợi nhuận BID

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập khác tăng.

Thu nhập khác +8.290,5 tỷ
Thu nhập lãi thuần +6.733,0 tỷ
Mua bán chứng khoán kinh doanh +144,7 tỷ
Thu nhập dịch vụ +112,0 tỷ
Mua bán chứng khoán đầu tư −2.930,7 tỷ
Chi phí hoạt động +2.883,1 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với quý trước, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.

Thu nhập lãi thuần +1.788,2 tỷ
Thu nhập khác +850,8 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng +244,9 tỷ
Thu nhập dịch vụ +86,0 tỷ
Lợi ích cổ đông thiểu số −36,9 tỷ
Chi phí dự phòng +919,5 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Tín dụng có sạch không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Chất lượng tín dụng

Tài sản có đang xấu đi không?

Cân bằng vốn đang chặt hơn khi LDR tăng lên 97,9%.

Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,53%. LDR hiện ở mức 97,9%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.

Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.

Tín hiệu chính

Chi phí tín dụng 0,79% +0,0 điểm %
Dự phòng / Dư nợ gộp 1,53% +0,1 điểm %
LDR 97,9% +2,4 điểm %

2026Q1

Biên lãi có bền không?

Chất lượng biên lãi

Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?

NIM đang ở vùng cần theo dõi, hiện đạt 2,15%.

Trong kỳ, NIM đạt 2,15%, giảm −0,2 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 5,36%, giảm −0,2 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 3,22%, giảm −0,0 điểm %. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang thu hẹp chủ yếu do lợi suất tài sản sinh lãi suy yếu nhanh hơn mức giảm của chi phí vốn, thay vì đến từ một nhịp căng thẳng nguồn vốn mới.

Điểm cần theo dõi

NIM đang ở vùng thấp

NIM hiện ở mức 2,15%, cho thấy dư địa chênh lệch lãi suất không còn quá rộng.

Tín hiệu chính

NIM 2,15% −0,2 điểm %
Lợi suất tài sản sinh lãi 5,36% −0,2 điểm %
Chi phí vốn 3,22% −0,0 điểm %

2026Q1

Cơ cấu thu nhập

Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?

Cơ cấu thu nhập hiện ở trạng thái cân bằng. Nhìn rộng hơn, chất lượng cơ cấu thu nhập đang suy yếu khi tỷ trọng thu nhập lãi thuần giảm xuống, trong khi phần bù từ dịch vụ còn hạn chế hoặc thu nhập khác tăng lên.

NII chiếm 69,2% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 7,5% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 14,9% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 33,1%, LNST tương đương 33,4% tổng thu nhập hoạt động.

Điểm cần theo dõi

Chất lượng cơ cấu thu nhập đang suy yếu

Tỷ trọng thu nhập lãi thuần đang giảm, trong khi thu nhập dịch vụ không bù đủ hoặc thu nhập khác tăng lên, khiến cơ cấu thu nhập bớt bám vào nguồn thu lõi.

Nguồn thu dịch vụ còn mỏng

Thu nhập phí mới tương đương 7,5% tổng thu nhập hoạt động.

Tín hiệu chính

NII / Tổng thu nhập hoạt động 69,2% −0,2 điểm %
Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động 7,5% −0,1 điểm %
Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động 14,9% +0,5 điểm %
Tỷ lệ chi phí/thu nhập 33,1% −0,2 điểm %

2026Q1

Thanh khoản có an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn

Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?

Lớp vốn đệm hiện là điểm cần theo dõi, khi vốn chủ sở hữu mới tương đương 5,6% tổng tài sản cuối kỳ.

LDR ở mức 97,9%, vốn chủ sở hữu tương đương 5,6% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 74,3% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 25,7% tổng nguồn vốn chịu lãi. Dịch chuyển này cho thấy cấu trúc nguồn vốn đang bớt cân bằng hơn, vì phần vốn thị trường đang phải gánh vai trò lớn hơn trước.

Điểm cần theo dõi

Cơ cấu nguồn vốn kém thoải mái hơn

Tỷ trọng nguồn vốn thị trường đang tăng lên theo quý, cho thấy cấu trúc nguồn vốn bớt dễ chịu hơn dù chưa ở mức căng rõ rệt.

Lớp vốn đệm còn mỏng

Vốn chủ sở hữu hiện chỉ tương đương 5,6% tổng tài sản cuối kỳ.

Tín hiệu chính

LDR 97,9% +2,4 điểm %
VCSH / TTS 5,6% +0,4 điểm %
Tiền gửi KH 74,3% −3,3 điểm %
Nguồn vốn thị trường 25,7% +3,3 điểm %

2026Q1

Hiệu quả sinh lời

Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?

Mức sinh lời hiện ở trạng thái cân bằng, với ROAA đạt 1,01% và ROAE ở mức 18,13%.

LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 1,04%, NIM ở mức 2,15%, chi phí tín dụng ở mức 0,79%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 5.498 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 33,1%, đòn bẩy bình quân khoảng 18,02 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận hiện vẫn được hỗ trợ bởi chênh lệch lãi suất tương đối ổn định, kỷ luật chi phí tốt và áp lực dự phòng chưa tăng đột biến.

Điểm cần theo dõi

Đòn bẩy bình quân ở vùng cao

Đòn bẩy bình quân hiện khoảng 18,02 lần.

Tín hiệu chính

ROAA 1,01% +0,0 điểm %
ROAE 18,13% −1,0 điểm %
LNST / TSSLBQ 1,04% +0,0 điểm %
Dự phòng quý 5.498 tỷ −10,4% QoQ

2026Q1

Kết luận đầu tư

BID duy trì lợi nhuận trong quý 1/2026, nhưng áp lực nguồn vốn đang tăng. LDR ở mức 97,88%, trong khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đạt 25,70%. Câu chuyện kỳ này nằm ở độ bền của cấu trúc nguồn vốn. Nếu LDR tiếp tục tăng và ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường, áp lực có thể dần truyền sang biên lãi thuần và khả năng sinh lời trong các kỳ sau.

LDR ở mức 97,88%, vượt ngưỡng 80,00% được xem là vùng cần theo dõi trong ngành. Đây là chỉ báo chính cho thấy dư địa nguồn vốn đang thu hẹp.

Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng đạt 25,70%. Đây là nhóm nguồn vốn có chi phí cao hơn và kém ổn định hơn so với tiền gửi khách hàng.

BID đang ở giai đoạn câu chuyện về độ bền quan trọng hơn kết quả của một quý riêng lẻ. Quyết định phân bổ vốn nên được nhìn trên khung 12-18 tháng, đủ để đánh giá liệu ban lãnh đạo có tái xây dựng được nền tảng tiền gửi khách hàng hay không.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
Thu nhập lãi thuần
63,295.1 58,003.0
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
6,924.2 7,076.9
Chi phí hoạt động
30,427.8 27,979.5
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
60,786.2 53,117.1
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
22,998.7 21,040.9
Lợi nhuận trước thuế
37,787.5 32,076.2
Lợi nhuận sau thuế
30,430.1 25,677.1
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
29,904.3 25,212.0
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
3,774.00

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

VCB, CTG, MBB, TCB, VPB, HDB, ACB, SHB, LPB, TPB, VIB, STB, MSB, SSB, NAB, OCB, ABB, KLB, VAB, VBB, BAB, EIB, PGB, BVB, SGB, NVB

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.