BVH

Tập đoàn Bảo Việt ·HOSE ·2026Q1

▲ LỢI SUẤT ĐẦU TƯ DẪN DẮT

Đầu tư là động lực chính · Lợi nhuận tài chính/PBT 296,8%, ROE 12,6%
GIÁ
69,700
Giá đóng cửa gần nhất
02-06-2026
ROE (TTM) 12,6%
EPS (TTM) 4.184
BVPS (Kỳ gần nhất) 35.424
LN TÀI CHÍNH/PBT (TTM) 296,8%
TỶ LỆ BỒI THƯỜNG (TTM) 87,2%
TỶ LỆ CHI PHÍ (TTM) 101,5%

Bức tranh bảo hiểm

Bức tranh bảo hiểm hiện được dẫn dắt bởi lợi suất đầu tư và lợi nhuận tài chính. Phí bảo hiểm thuần vẫn tăng nhẹ 1,1%, tỷ lệ bồi thường cải thiện 3,8 điểm %, lợi nhuận tài chính tăng 11,8%, trong khi vốn và đòn bẩy cần đọc như bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp nhân thọ.

PHÍ BẢO HIỂM THUẦN
39.942 tỷ
+1,1% YoY
TỶ LỆ BỒI THƯỜNG
87,2%
−3,8 điểm % YoY
LỢI NHUẬN TÀI CHÍNH
11.497 tỷ
+11,8% YoY
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
PHÍ BẢO HIỂM THUẦN 9,594.3 10,332.2 9,549.4 10,466.5 9,785.2 10,328.0 9,572.8 9,822.3 9,448.7
Tăng trưởng -2% +0% -0% +7% +4%
LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 1,006.0 1,061.8 963.0 842.7 847.2 656.9 688.2 533.0 741.9
Biên LNTT 10.49% 10.28% 10.08% 8.05% 8.66% 6.36% 7.19% 5.43% 7.85%

Yếu tố tác động đến lợi nhuận BVH

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ chất lượng bồi thường cải thiện.

Chất lượng bồi thường ↑ 1.507,4 tỷ
Chi phí khai thác BH ↑ 1.053,4 tỷ
Lợi nhuận tài chính ↑ 1.213,6 tỷ
Doanh thu phí ↓ 413,2 tỷ
Khác ↓ 2.213,0 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Phí bảo hiểm tăng có chất lượng không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Tăng trưởng phí và động cơ doanh thu

TĂNG TRƯỞNG PHÍ BẢO HIỂM RÒNG 1,1% đối chiếu với ngành nhân thọ tăng 12-15%/năm
TỶ LỆ GIỮ LẠI PHÍ BẢO HIỂM RÒNG 91,0% −1,0 điểm % gần như đứng vững

Tăng trưởng phí bảo hiểm thuần chỉ tăng nhẹ 1,1%, nhưng tỷ lệ giữ lại phí bảo hiểm vẫn ở mức 91,0%. Nền phí không bứt tốc, song danh mục giữ lại khá ổn định nên chưa tạo tín hiệu cạnh tranh giá rõ rệt.

Mảng phí vì vậy đóng vai trò điều kiện: không kéo câu chuyện đi lên, nhưng cũng chưa phủ định trục chính.

PHÍ BẢO HIỂM RÒNG 40.123,7 tỷ
DOANH THU THUẦN TỪ KINH DOANH BẢO HIỂM 40.948,3 tỷ
TỔNG PHÍ BẢO HIỂM GỐC 43.716,2 tỷ
PHÍ NHƯỢNG TÁI BẢO HIỂM 3.604,7 tỷ
TĂNG TRƯỞNG DOANH THU THUẦN BẢO HIỂM 1,4%
TỶ LỆ PHÍ NHƯỢNG TÁI 8,4% +0,2 điểm %
TỶ LỆ PHÍ NHẬN TÁI 1,4% +0,9 điểm %
TỶ LỆ PHÍ RÒNG TRÊN PHÍ BẢO HIỂM 91,5% −0,2 điểm %

Khai thác BH có lãi không?

Chất lượng khai thác BH và áp lực bồi thường

TỶ LỆ BỒI THƯỜNG 87,2% −3,8 điểm % đọc theo đặc thù mô hình nhân thọ
TỶ LỆ CHI PHÍ KHAI THÁC BH TRỰC TIẾP 99,5% −2,9 điểm % chi phí khai thác BH cải thiện

Tỷ lệ bồi thường ở mức 87,2%, thay đổi −3,8 điểm % so với cùng kỳ. Với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, tín hiệu này cần đọc như nhịp vận hành và dự phòng, không phải một phép đo khai thác BH đơn giản như phi nhân thọ.

Tỷ lệ chi phí khai thác BH trực tiếp ở mức 99,5%; xu hướng cải thiện vẫn hỗ trợ luận điểm nếu lợi suất đầu tư và dự phòng đi cùng chiều.

CHI PHÍ BỒI THƯỜNG 35.137,3 tỷ
CHI PHÍ KHAI THÁC BH TRỰC TIẾP 41.385,2 tỷ
CHI PHÍ HOA HỒNG BẢO HIỂM 2.865,5 tỷ
BIẾN ĐỘNG DỰ PHÒNG BỒI THƯỜNG 191,3 tỷ
TỶ LỆ BỒI THƯỜNG GIỮ LẠI 57,4% +7,4 điểm %
TỶ LỆ CHI PHÍ HOA HỒNG 7,2% +1,0 điểm %
TỶ LỆ BIẾN ĐỘNG DỰ PHÒNG 0,5% +0,5 điểm %
MỨC HỖ TRỢ TỪ THU HỒI TÁI BẢO HIỂM 4,1% +0,6 điểm %

Thu nhập đầu tư và cơ cấu lợi nhuận

LỢI NHUẬN TÀI CHÍNH TRÊN LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 296,8% −80,5 điểm % đặc thù mô hình nhân thọ
TỶ LỆ CHI PHÍ TÀI CHÍNH 22,3% +3,6 điểm % chi phí tài chính tăng

Lợi nhuận tài chính đạt 11.120 tỷ đồng, tương đương 296,8% lợi nhuận trước thuế. Với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, đây là cấu trúc vận hành bình thường: danh mục đầu tư quy mô lớn là nguồn thu nhập cốt lõi, không phải dấu hiệu phụ thuộc bất thường.

Tỷ lệ này thay đổi −80,5 điểm %; cần đọc cùng lợi nhuận trước thuế phục hồi và chất lượng danh mục đầu tư thay vì chỉ nhìn mức đóng góp rất cao.

LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 11.120,5 tỷ
LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 3.554,4 tỷ
LỢI NHUẬN SAU THUẾ 2.921,6 tỷ
LÃI GỘP TỪ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM 436,9 tỷ
LỢI NHUẬN TÀI CHÍNH TRÊN LỢI NHUẬN SAU THUẾ 360,1% −101,7 điểm %
BIÊN LÃI GỘP BẢO HIỂM 0,5% +2,9 điểm %
BIÊN LỢI NHUẬN KHAI THÁC BH -4,2% −1,8 điểm %

Vốn và dự phòng có đủ an toàn không?

Vốn, dự phòng và sức mạnh bảng cân đối

TỶ LỆ VỐN CHỦ TRÊN TÀI SẢN 8,6% −0,9 điểm % phù hợp đặc thù nhân thọ
ĐÒN BẨY NỢ TRÊN VỐN CHỦ 10,69 lần +1,15 lần phù hợp đặc thù nhân thọ

Tỷ lệ vốn chủ trên tài sản đạt 8,6%, còn đòn bẩy nợ phải trả trên vốn chủ ở mức 10,69 lần. Với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, mức đòn bẩy này chủ yếu phản ánh dự phòng kỹ thuật và nghĩa vụ bảo hiểm dài hạn, không nên đọc như áp lực nợ tài chính.

Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tài sản ở mức 45,1%, là lớp bối cảnh quan trọng cho khả năng chi trả nghĩa vụ bảo hiểm.

TỔNG TÀI SẢN 291.805,7 tỷ
VỐN CHỦ SỞ HỮU 25.480,3 tỷ
TÀI SẢN TÁI BẢO HIỂM 3.682,4 tỷ
DÒNG TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5.793,9 tỷ
TỶ LỆ TÀI SẢN THANH KHOẢN TRÊN TÀI SẢN 45,9% +0,9 điểm %
TỶ LỆ TÀI SẢN TÁI BẢO HIỂM TRÊN TÀI SẢN 1,2% −0,1 điểm %
TỶ LỆ DỰ PHÒNG TRÊN NỢ PHẢI TRẢ 3,4% −0,2 điểm %
TỶ LỆ TÀI SẢN TÁI BẢO HIỂM TRÊN DỰ PHÒNG 39,1% −0,9 điểm %
TỶ LỆ DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG TRÊN TÀI SẢN 4,2% −0,9 điểm %

Kết luận đầu tư

Câu chuyện ROE của BVH đang được dẫn dắt bởi lợi suất đầu tư cải thiện, với lợi nhuận tài chính đóng góp tới 296,8% lợi nhuận trước thuế — cấu trúc tự nhiên của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Bức tranh càng vững khi nhìn vào các mảng còn lại: khai thác BH đã cải thiện rõ rệt khi tỷ lệ bồi thường giảm 3,8 điểm % xuống 87,2%; mảng phí bảo hiểm duy trì ổn định với tỷ lệ giữ lại 91,0% và tăng trưởng nhẹ 1,1%; còn cấu trúc vốn với tỷ lệ vốn chủ 8,6% phản ánh đặc thù của ngành nhân thọ.

Cơ sở hỗ trợ luận điểm: Lợi nhuận tài chính 11.120,5 tỷ đồng; tỷ trọng đóng góp 296,8% lợi nhuận trước thuế phản ánh chiến lược đầu tư đặc thù của doanh nghiệp nhân thọ; tỷ lệ vốn chủ trên tài sản 8,6% phù hợp mặt bằng ngành.

Điểm cần lưu ý từ dữ liệu: Tỷ trọng đóng góp đầu tư 296,8% cao bất thường phản ánh lợi nhuận trước thuế từ khai thác BH đang ở giai đoạn thấp. Nếu lợi nhuận trước thuế từ khai thác BH phục hồi trong các kỳ tới, tỷ trọng đầu tư sẽ co lại tự nhiên — đây là chuẩn hóa cấu trúc lợi nhuận khi hoạt động kinh doanh đa nguồn thu nhập trở lại, không phải tín hiệu tiêu cực.

Tổng kết lại, ROE của BVH đang được lợi suất đầu tư nâng đỡ tốt. Khai thác BH cũng đang tốt lên, phí bảo hiểm vẫn giữ ổn định, còn cấu trúc vốn tuy mỏng nhưng là bình thường với bảo hiểm nhân thọ. Không có mảng nào kéo ROE xuống — đây là cơ sở để chúng tôi đánh giá triển vọng của BVH ở mức tích cực.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
1. Doanh thu phí bảo hiểm (01= (01.1+01.2-01.3)
43,728.3 42,669.7
2. Phí nhượng tái bảo hiểm
3,604.7 3,543.5
3. Doanh thu phí bảo hiểm thuần (03=01-02)
40,123.7 39,126.2
4. Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và doanh thu khác HĐKDBH (04=04.1+04.2)
824.6 697.0
5. Doanh thu thuần HĐKD BH (10=03+04)
40,948.3 39,823.2
6. Chi bồi thường
21,699.5 19,778.4
10. Tổng chi bồi thường bảo hiểm (15=11-12+13-14)
35,137.3 36,661.9
12. Chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm
6,261.9 5,425.8
13. Tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm
41,385.2 42,139.1
14. Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm
-436.9 -2,315.9
14.2. Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm
-436.9 -2,315.9
18. Doanh thu hoạt động tài chính
14,039.8 12,689.3
19. Chi hoạt động tài chính
2,919.3 2,115.7
20. Lợi nhuận gộp hoạt động tài chính
11,120.5 10,573.6
22. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
1,795.6 1,186.3
Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
3,554.4 2,663.2
29. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
2,921.6 2,194.2
31. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Công ty mẹ
2,836.6 2,110.5
32. Lãi cơ bản trên cổ phiếu.
3,821.00 2,843.00

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

PVI, BIC, VNR, MIG, PTI, ABI, PGI, BMI, PRE, BLI, AIC, BHI

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.