Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026
▲ CHO VAY MARGIN MẠNH
LNST TTM giảm −32,6 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ cho vay margin tăng, tự doanh tăng và phí khác tăng.
Xem điều gì đang thay đổi ↓- EPS TTM
- 1.195
- BVPS
- 11.634
- P/E
- 15,6x
- P/B
- 1,6x
- ROAE TTM
- 9,7%
- Biên lợi nhuận trước thuế
- 40,4%
- Giá thị trường
- 18.600 16-10-2026
Bức tranh hiện tại
Bức tranh công ty chứng khoán
Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 543,0 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 40,4%, cho thấy nền lợi nhuận vẫn tương đối sạch và khá vững, đồng thời biên lợi nhuận đã thu hẹp 8,9đ%, cho thấy chất lượng sinh lời đang chịu sức ép hơn. Cơ cấu nguồn thu hiện nghiêng nhiều hơn về cho vay ở 60,0% nhưng đã thu hẹp 0,5đ%, còn tự doanh ở 19,6%; môi giới và dịch vụ vẫn ở 20,4% nhưng đã thu hẹp 2,7đ%, nên cơ cấu nguồn thu quay lại thiên hơn về tự doanh và cho vay. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 30,5% trong khi đòn bẩy khoảng 2,28 lần, cho thấy nền vốn hiện ở trạng thái căng hơn, nhưng vùng đệm vốn mỏng đi trong khi đòn bẩy còn tăng lên.
Bóc tách lợi nhuận
So với cùng kỳ · TTM
- Cho vay margin
- Tự doanh
- Phí khác
- Tổng chi phí
- Thuế
- Môi giới
Qua các kỳ
Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?
Tám quý gần nhất · Quý 2/2026
| Chỉ tiêu | Q2'26 | Q1'26 | Q4'25 | Q3'25 | Q2'25 | Q1'25 | Q4'24 | Q3'24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lợi nhuận trước thuế | 105,6 | 184,4 | 164,3 | 88,6 | 84,7 | 173,1 | 179,1 | 103,2 |
| Tỷ trọng tự doanh | 21,2% | 31,3% | 22,9% | -2,0% | -3,9% | 28,2% | 30,5% | 1,2% |
| Tỷ trọng cho vay ký quỹ | 62,0% | 54,6% | 57,5% | 68,1% | 72,5% | 55,7% | 50,9% | 68,1% |
| Tỷ trọng môi giới và dịch vụ | 16,8% | 14,2% | 19,6% | 33,9% | 31,4% | 16,1% | 18,6% | 30,7% |
| Biên lợi nhuận trước thuế | 34,13% | 48,74% | 44,38% | 31,15% | 35,41% | 55,47% | 56,19% | 45,96% |
| Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản | 30,5% | 34,7% | 31,8% | 31,4% | 37,6% | 39,9% | 42,2% | 45,5% |
| Đòn bẩy | 2,28x | 1,88x | 2,15x | 2,19x | 1,66x | 1,51x | 1,37x | 1,20x |
Doanh thu
309 tỷLNST
78 tỷBiên LN ròng
25,22%Mổ xẻ báo cáo
Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp
Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.
Nguồn thu có bền không?
Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận
▲Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?
Lợi nhuận hiện được dẫn nhiều hơn bởi mảng cho vay, nên phần cần đọc kỹ nhất là mức phụ thuộc vào danh mục cho vay ký quỹ.
Thu nhập từ cho vay hiện chiếm khoảng 60,0%, tự doanh ở mức 19,6%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 20,4% trong cơ cấu nguồn thu.
Khi cho vay là trụ chính, điểm cần đọc không chỉ là quy mô tăng trưởng mà còn là độ an toàn của danh mục cho vay ký quỹ và chi phí vốn.
Đánh giá lại hiện đang là lực kéo âm, chưa nên bị đọc như một động cơ lợi nhuận riêng.
Phần ngoài cho vay chưa dày thêm, nên cấu trúc nguồn thu vẫn đang lệch hơn về một số trụ chính.
- Doanh thu HĐCK
- 1.342,5 tỷ +22,7% YoY
- Biên LNTT
- 40,4% −8,9đ%
- Tỷ trọng cho vay
- 60,0% −0,5đ%
- Tỷ trọng môi giới
- 14,2% −2,6đ%
TTM YoY · 2026Q2
Chất lượng sinh lời và độ biến động
▲▲Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?
Lợi nhuận hiện đang ở vùng tương đối sạch, với biên và mức sinh lời đủ tốt để không cần dựa quá nhiều vào nguồn hỗ trợ bất thường.
Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 40,4%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 3,3%, đánh giá lại chiếm −23,2% lợi nhuận trước thuế.
Lợi nhuận báo cáo hiện phản ánh khá sát thực tế vì mức sinh lời chưa bị kéo lệch mạnh bởi nguồn hỗ trợ kém bền.
Lợi nhuận còn nhạy với biến động đánh giá lại.
- Biên LNTT
- 40,4% −8,9đ%
- Biên LNST
- 31,4% −10,1đ%
- ROAA
- 3,3% −0,6đ%
- ROAE
- 9,7% −0,9đ%
TTM YoY · 2026Q2
Tài sản có rủi ro không?
Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản
●Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?
Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục cho vay ký quỹ, nên chất lượng tăng trưởng sẽ phụ thuộc khá nhiều vào độ an toàn của phần cho vay và phải thu.
Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 43,8% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 27,4%, tài sản thanh khoản ở mức 26,6%, vốn chủ sở hữu tương đương 30,5%.
Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ cao khiến bảng cân đối nhạy hơn với chất lượng tài sản và chi phí vốn.
Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ đang lớn hơn danh mục tự doanh.
Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.
Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.
Tỷ trọng tài sản FVTPL cao làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá thị trường.
- Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
- 43,8% −20,4đ%
- Danh mục tự doanh / TTS
- 27,4% +4,9đ%
- Tài sản thanh khoản / TTS
- 26,6% +15,3đ%
- Vốn chủ / TTS
- 30,5% −7,1đ%
Theo quý YoY · 2026Q2
Đòn bẩy có an toàn không?
Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro
▼Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?
Nguồn vốn ngắn hạn hiện là điểm căng hơn của bảng cân đối, dù bức tranh này chưa rơi vào vùng áp lực vốn rõ rệt.
Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 30,5% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 2,28 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 68,1% tổng tài sản, tiền tương đương 0,39 lần phần vay ngắn hạn.
Điểm phải nhìn kỹ nhất hiện nằm ở cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn hơn là phần lợi nhuận báo cáo.
Rủi ro đang đến nhiều hơn từ nguồn vốn ngắn hạn, nên điều cần theo dõi không chỉ là quy mô vay mà là mức che phủ bằng tiền và tài sản thanh khoản.
Vùng đệm thanh khoản vẫn đang khá hơn mặt bằng nguồn vốn ngắn hạn.
Vay ngắn hạn hoặc mức che phủ bằng tiền đang ở vùng gây áp lực lớn hơn lên nền vốn và thanh khoản.
- Vốn chủ / TTS
- 30,5% −7,1đ%
- Nợ phải trả / VCSH
- 2,28 lần +0,62 lần
- Vay ngắn hạn / TTS
- 68,1% +7,4đ%
- Tài sản thanh khoản / TTS
- 26,6% +15,3đ%
Theo quý YoY · 2026Q2
Tóm lại
Tổng hợp của Research
Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy
Tổng thể, FTS đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nhưng nguồn vốn ngắn hạn vẫn đủ căng để bức tranh này cần được nhìn thận trọng.
- Nguồn môi giới và dịch vụ vẫn đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay, dù phần này đã thu hẹp so với cùng kỳ.
- Cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn đang đủ căng để trở thành điểm rủi ro nổi bật hơn trong nền vốn hiện tại, nhất là khi vùng đệm vốn chưa cải thiện rõ.
Điều cần kiểm chứng tiếp theo
Những câu hỏi cho kỳ tới
Theo dõi xem động cơ cho vay có còn duy trì được mà không kéo theo mức phụ thuộc lớn hơn vào danh mục cho vay ký quỹ hay không.
Theo dõi xem mặt bằng sinh lời hiện tại có còn giữ được khi cơ cấu doanh thu và chi phí quay về trạng thái bình thường hơn hay không.
Cần dõi theo độ căng của nguồn vốn ngắn hạn, vì vùng đệm thanh khoản đang mỏng đi rõ hơn so với nhu cầu vốn hiện tại.
Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục
Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?
Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.
Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?
Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.
Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?
Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.
Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?
Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.