← Tra cứu cổ phiếu
Đang xem Quý 1/2026Kỳ mới nhất →

iShareInvest Research

HOSE · Quý 1/2026

FTS

Chứng khoán FPT

Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 1/2026

● DỰ PHÒNG TÁC ĐỘNG MẠNH

LNST TTM giảm −150 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ cho vay margin tăng và phí khác tăng.

Xem điều gì đang thay đổi ↓
EPS TTM
1.165
BVPS
13.072
P/E
16,0x
P/B
1,4x
ROAE TTM
9,2%
Biên lợi nhuận trước thuế
41,0%
Giá thị trường
18.600
16-10-2026

Bức tranh công ty chứng khoán

Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 522,0 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 41,0%, nhưng chất lượng lợi nhuận vẫn đang bị kéo xuống bởi áp lực dự phòng, đồng thời biên lợi nhuận đã thu hẹp 14,5 điểm %, cho thấy chất lượng sinh lời đang chịu sức ép hơn. Cơ cấu nguồn thu hiện nghiêng nhiều hơn về cho vay ở 61,8% sau khi mở rộng thêm +7,2 điểm %, trong khi tự doanh còn 14,8% sau khi thu hẹp 6,6 điểm %; môi giới và dịch vụ vẫn ở 23,4% nhưng đã thu hẹp 0,6 điểm %, nên cơ cấu nguồn thu quay lại thiên hơn về tự doanh và cho vay. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 34,7% trong khi đòn bẩy khoảng 1,88 lần, cho thấy nền vốn hiện ở trạng thái căng hơn, nhưng vùng đệm vốn mỏng đi trong khi đòn bẩy còn tăng lên.

Bóc tách lợi nhuận

So với cùng kỳ · TTM

  1. Cho vay margin
  2. Phí khác
  3. Tổng chi phí
  4. Tự doanh
  5. Thuế
  6. Môi giới
Đơn vị: tỷ đồng. Cột xanh hỗ trợ lợi nhuận; cột đỏ làm giảm lợi nhuận.

Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?

Tám quý gần nhất · Quý 1/2026

Chỉ tiêuQ1'26Q4'25Q3'25Q2'25Q1'25Q4'24Q3'24Q2'24
Lợi nhuận trước thuế184,4164,388,684,7173,1179,1103,2189,6
Tỷ trọng tự doanh31,3%22,9%-2,0%-3,9%28,2%30,5%1,2%19,7%
Tỷ trọng cho vay ký quỹ54,6%57,5%68,1%72,5%55,7%50,9%68,1%47,4%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ14,2%19,6%33,9%31,4%16,1%18,6%30,7%32,9%
Biên lợi nhuận trước thuế48,74%44,38%31,15%35,41%55,47%56,19%45,96%62,11%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản34,7%31,8%31,4%37,6%39,9%42,2%45,5%42,6%
Đòn bẩy1,88x2,15x2,19x1,66x1,51x1,37x1,20x1,35x

Doanh thu

378 tỷ

LNST

160 tỷ

Biên LN ròng

42,26%

Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp

Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.

01

Nguồn thu có bền không?

Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận

▲

Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?

Cho vay đang chiếm vai trò lớn hơn rõ rệt trong nguồn tạo lợi nhuận, nên độ bền của bức tranh này sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào chất lượng danh mục cho vay ký quỹ và chi phí vốn.

Thu nhập từ cho vay hiện chiếm khoảng 61,8%, tự doanh ở mức 14,8%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 23,4% trong cơ cấu nguồn thu.

Cho vay đang chiếm vai trò lớn hơn rõ rệt, nên phần cần đọc kỹ hơn là độ an toàn của danh mục cho vay ký quỹ và chi phí vốn.

Đánh giá lại hiện đang là lực kéo âm, chưa nên bị đọc như một động cơ lợi nhuận riêng.

Bức tranh doanh thu cần nhìn cùng phần rò rỉ sang dự phòng và biên ròng, nhất là khi áp lực này còn tăng thêm so với cùng kỳ.

Chi phí dự phòng đang bào mòn doanh thu

Tỷ lệ dự phòng trên doanh thu đang đủ lớn để làm suy yếu chất lượng của nguồn tạo lợi nhuận.

Doanh thu HĐCK
1.272,1 tỷ
+9,6% YoY
Biên LNTT
41,0%
−14,5 điểm %
Tỷ trọng cho vay
61,8%
+7,2 điểm %
Tỷ trọng môi giới
16,9%
−1,4 điểm %

TTM YoY · 2026Q1

Chất lượng sinh lời và độ biến động

▼

Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?

Lợi nhuận hiện vẫn còn dương nhưng chất lượng không còn sạch, vì chi phí dự phòng đang bào mòn đáng kể phần lợi nhuận báo cáo.

Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 41,0%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 3,4%, dự phòng tương đương 79,2% lợi nhuận trước thuế, đánh giá lại chiếm −22,5% lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận báo cáo cần chiết khấu bớt vì dự phòng đang ăn vào phần sinh lời cốt lõi.

Lợi nhuận còn nhạy với biến động đánh giá lại.

Áp lực dự phòng đang là lực kéo đáng kể lên lợi nhuận.

Áp lực dự phòng còn đáng kể

Tỷ lệ dự phòng trên lợi nhuận trước thuế đang đủ cao để kéo chất lượng lợi nhuận xuống.

Biên LNTT
41,0%
−14,5 điểm %
Biên LNST
31,7%
−16,0 điểm %
ROAA
3,4%
−1,3 điểm %
ROAE
9,2%
−3,8 điểm %

TTM YoY · 2026Q1

02

Tài sản có rủi ro không?

Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản

●

Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?

Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục cho vay ký quỹ, nên chất lượng tăng trưởng sẽ phụ thuộc khá nhiều vào độ an toàn của phần cho vay và phải thu.

Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 47,8% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 45,3%, tài sản thanh khoản ở mức 4,9%, vốn chủ sở hữu tương đương 34,7%.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ cao khiến bảng cân đối nhạy hơn với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ đang lớn hơn danh mục tự doanh.

Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.

Rủi ro tập trung danh mục cho vay ký quỹ

Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Rủi ro tập trung danh mục tự doanh

Tỷ trọng tài sản FVTPL cao làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá thị trường.

Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
47,8%
−23,3 điểm %
Danh mục tự doanh / TTS
45,3%
+26,0 điểm %
Tài sản thanh khoản / TTS
4,9%
−2,7 điểm %
Vốn chủ / TTS
34,7%
−5,2 điểm %

Theo quý YoY · 2026Q1

03

Đòn bẩy có an toàn không?

Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro

▼

Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?

Nguồn vốn ngắn hạn hiện là điểm căng hơn của bảng cân đối, dù bức tranh này chưa rơi vào vùng áp lực vốn rõ rệt.

Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 34,7% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 1,88 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 63,6% tổng tài sản, tiền tương đương 0,08 lần phần vay ngắn hạn.

Điểm phải nhìn kỹ nhất hiện nằm ở cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn hơn là phần lợi nhuận báo cáo.

Rủi ro đang đến nhiều hơn từ nguồn vốn ngắn hạn, nên điều cần theo dõi không chỉ là quy mô vay mà là mức che phủ bằng tiền và tài sản thanh khoản.

Vùng đệm thanh khoản vẫn chưa thật sự thoải mái so với nghĩa vụ vốn ngắn hạn.

Áp lực nguồn vốn ngắn hạn

Vay ngắn hạn hoặc mức che phủ bằng tiền đang ở vùng gây áp lực lớn hơn lên nền vốn và thanh khoản.

Vốn chủ / TTS
34,7%
−5,2 điểm %
Nợ phải trả / VCSH
1,88 lần
+0,38 lần
Vay ngắn hạn / TTS
63,6%
+6,8 điểm %
Tài sản thanh khoản / TTS
4,9%
−2,7 điểm %

Theo quý YoY · 2026Q1

Tổng hợp của Research

Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy

Tổng thể, FTS vẫn còn lợi nhuận, nhưng phần lợi nhuận báo cáo đang bị kéo xuống rõ hơn bởi chi phí dự phòng nên chất lượng lợi nhuận cần được nhìn thận trọng.

  • Nguồn môi giới và dịch vụ đã đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay.
  • Lợi nhuận vẫn còn dương, nhưng mức dự phòng hiện đủ lớn để làm độ bền lợi nhuận kém chắc hơn, nhất là khi biên lợi nhuận còn thu hẹp.
  • Mức dự phòng hiện đã đủ lớn để khiến phần lợi nhuận báo cáo cần được nhìn thận trọng hơn.

Những câu hỏi cho kỳ tới

  1. Theo dõi xem tỷ trọng cho vay ký quỹ có tiếp tục tăng lên và làm cấu trúc nguồn thu lệch hơn nữa hay không.

  2. Theo dõi xem áp lực dự phòng có dịu bớt hay không, vì đây vẫn là mắt xích dễ làm phần lợi nhuận báo cáo kém bền hơn.

  3. Cần dõi theo độ căng của nguồn vốn ngắn hạn, vì vùng đệm thanh khoản đang mỏng đi rõ hơn so với nhu cầu vốn hiện tại.

Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục

Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?

Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.

Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?

Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.

Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?

Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.

Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?

Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.

Xem danh mục của tôi