← Tra cứu cổ phiếu
Đang xem Quý 1/2026Kỳ mới nhất →

iShareInvest Research

HOSE · Quý 1/2026

TCX

Chứng khoán Kỹ Thương

Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 1/2026

▲▲ CHO VAY MARGIN MẠNH

LNST TTM tăng +1.888 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ cho vay margin tăng, tự doanh tăng và phí khác tăng.

Xem điều gì đang thay đổi ↓
EPS TTM
2.061
BVPS
14.230
P/E
13,5x
P/B
2,0x
ROAE TTM
16,0%
Biên lợi nhuận trước thuế
60,6%
Giá thị trường
27.800
19-10-2026

Bức tranh công ty chứng khoán

Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 7.257,3 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 60,6%, cho thấy nền lợi nhuận vẫn tương đối sạch và khá vững, đồng thời biên lợi nhuận đã thu hẹp 1,7 điểm %, cho thấy chất lượng sinh lời đang chịu sức ép hơn. Cơ cấu nguồn thu hiện nghiêng nhiều hơn về cho vay ở 37,7% nhưng đã thu hẹp 0,4 điểm %, còn tự doanh ở 32,7%; môi giới và dịch vụ vẫn ở 29,6% nhưng đã thu hẹp 0,3 điểm %, nên cơ cấu nguồn thu quay lại thiên hơn về tự doanh và cho vay. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 51,3% trong khi đòn bẩy khoảng 0,95 lần, cho thấy nền vốn nhìn chung vẫn khá cân bằng, đồng thời vùng đệm vốn dày thêm và đòn bẩy cũng dịu xuống.

Bóc tách lợi nhuận

So với cùng kỳ · TTM

  1. Cho vay margin
  2. Tự doanh
  3. Phí khác
  4. Môi giới
  5. Tổng chi phí
  6. Thuế
Đơn vị: tỷ đồng. Cột xanh hỗ trợ lợi nhuận; cột đỏ làm giảm lợi nhuận.

Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?

Tám quý gần nhất · Quý 1/2026

Chỉ tiêuQ1'26Q4'25Q3'25Q2'25Q1'25Q4'24Q3'24Q2'24
Lợi nhuận trước thuế1.458,42.041,42.024,41.733,11.309,8932,81.097,11.611,9
Tỷ trọng tự doanh20,7%36,9%38,6%33,1%28,5%36,4%28,7%34,2%
Tỷ trọng cho vay ký quỹ47,7%37,0%33,4%33,2%39,9%40,6%41,7%31,2%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ31,6%26,2%28,0%33,6%31,6%23,0%29,6%34,6%
Biên lợi nhuận trước thuế52,40%60,66%63,98%65,15%64,58%50,61%59,47%72,17%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản51,3%54,7%51,9%46,2%48,5%49,4%51,3%47,4%
Đòn bẩy0,95x0,83x0,93x1,17x1,06x1,02x0,95x1,11x

Doanh thu

2.783 tỷ

LNST

1.148 tỷ

Biên LN ròng

41,23%

Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp

Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.

01

Nguồn thu có bền không?

Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận

▲

Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?

Cho vay hiện nhỉnh hơn chút ít trong nguồn tạo lợi nhuận nhưng tự doanh vẫn gần ngang, nên độ bền của bức tranh này phụ thuộc vào cả chất lượng danh mục cho vay ký quỹ và phần tự doanh.

Thu nhập từ cho vay hiện chiếm khoảng 37,7%, tự doanh ở mức 32,7%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 29,6% trong cơ cấu nguồn thu.

Khi cho vay là trụ chính, điểm cần đọc không chỉ là quy mô tăng trưởng mà còn là độ an toàn của danh mục cho vay ký quỹ và chi phí vốn.

Đánh giá lại hiện chỉ là thành phần nhỏ và chưa phải nguồn kéo lợi nhuận chính.

Cơ cấu thu nhập hiện vẫn khá rõ, nhưng mức tập trung sẽ chỉ dịu thêm nếu môi giới và dịch vụ tiếp tục mở rộng.

Doanh thu HĐCK
11.972,5 tỷ
+50,6% YoY
Biên LNTT
60,6%
−1,7 điểm %
Tỷ trọng cho vay
37,7%
−0,4 điểm %
Tỷ trọng môi giới
9,5%
+1,2 điểm %

TTM YoY · 2026Q1

Chất lượng sinh lời và độ biến động

▲▲

Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?

Lợi nhuận hiện đang ở vùng tương đối sạch, với biên và mức sinh lời đủ tốt để không cần dựa quá nhiều vào nguồn hỗ trợ bất thường.

Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 60,6%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 8,0%, dự phòng tương đương 0,0% lợi nhuận trước thuế, đánh giá lại chiếm 0,1% lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận báo cáo hiện phản ánh khá sát thực tế vì mức sinh lời chưa bị kéo lệch mạnh bởi nguồn hỗ trợ kém bền.

Động lực lợi nhuận đang sạch hơn và ít phụ thuộc đánh giá lại.

Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.

Biên LNTT
60,6%
−1,7 điểm %
Biên LNST
48,6%
−0,8 điểm %
ROAA
8,0%
+2,2 điểm %
ROAE
16,0%
+4,8 điểm %

TTM YoY · 2026Q1

02

Tài sản có rủi ro không?

Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản

●

Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?

Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục cho vay ký quỹ, nên chất lượng tăng trưởng sẽ phụ thuộc khá nhiều vào độ an toàn của phần cho vay và phải thu.

Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 50,5% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 0,1%, tài sản thanh khoản ở mức 8,2%, vốn chủ sở hữu tương đương 51,3%.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ cao khiến bảng cân đối nhạy hơn với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ đang lớn hơn danh mục tự doanh.

Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.

Rủi ro tập trung danh mục cho vay ký quỹ

Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
50,5%
−3,6 điểm %
Danh mục tự doanh / TTS
0,1%
Tài sản thanh khoản / TTS
8,2%
−1,8 điểm %
Vốn chủ / TTS
51,3%
+2,8 điểm %

Theo quý YoY · 2026Q1

03

Đòn bẩy có an toàn không?

Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro

●

Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?

Nền vốn và nguồn vốn hiện tương đối cân bằng hơn, dù vẫn cần theo dõi vùng đệm thanh khoản thực tế.

Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 51,3% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 0,95 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 42,1% tổng tài sản, tiền tương đương 0,15 lần phần vay ngắn hạn.

Vốn và nguồn vốn hiện chủ yếu đóng vai trò vùng đệm cho bức tranh này, chứ chưa phải nguồn bóp méo lớn nhất.

Khi nguồn vốn và thanh khoản còn đủ dùng, nền vốn chủ yếu đóng vai trò vùng đệm thay vì trở thành điểm phủ quyết của bức tranh này.

Vùng đệm thanh khoản hiện đủ dùng, nhưng vẫn cần theo dõi thêm khi cấu trúc nguồn vốn thay đổi.

Vốn chủ / TTS
51,3%
+2,8 điểm %
Nợ phải trả / VCSH
0,95 lần
−0,11 lần
Vay ngắn hạn / TTS
42,1%
+1,0 điểm %
Tài sản thanh khoản / TTS
7,8%
−1,4 điểm %

Theo quý YoY · 2026Q1

Tổng hợp của Research

Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy

Tổng thể, TCX đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nên bức tranh này có chất lượng tốt hơn một trường hợp tự doanh thuần.

  • Nguồn môi giới và dịch vụ đã đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay.
  • Khi thu nhập nghiêng mạnh về cho vay, chất lượng tài sản và nguồn vốn của danh mục cho vay ký quỹ cần được theo dõi sát hơn.

Những câu hỏi cho kỳ tới

  1. Theo dõi xem động cơ cho vay có còn duy trì được mà không kéo theo mức phụ thuộc lớn hơn vào danh mục cho vay ký quỹ hay không.

  2. Theo dõi xem mặt bằng sinh lời hiện tại có còn giữ được mà không cần đánh đổi bằng mức tập trung lợi nhuận lớn hơn hay không.

  3. Theo dõi xem mức phụ thuộc vào danh mục cho vay ký quỹ có được giữ trong vùng an toàn hay không khi quy mô tài sản sinh lợi tiếp tục mở rộng.

Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục

Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?

Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.

Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?

Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.

Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?

Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.

Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?

Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.

Xem danh mục của tôi