← Tra cứu cổ phiếu

iShareInvest Research

UPCOM · Quý 2/2026

PHS

Chứng khoán Phú Hưng

Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026

▲ DƯ NỢ MARGIN PHÌNH TO

LNST TTM tăng +57,2 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ cho vay margin tăng, tự doanh tăng và môi giới tăng.

Xem điều gì đang thay đổi ↓
EPS TTM
378
BVPS
10.466
P/E
24,0x
P/B
0,9x
ROAE TTM
3,6%
Biên lợi nhuận trước thuế
13,1%
Giá thị trường
9.100
19-10-2026

Bức tranh công ty chứng khoán

Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 94,6 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 13,1%, cho thấy nền lợi nhuận vẫn còn dương nhưng chưa thật sự vượt trội, trong khi biên lợi nhuận còn cải thiện thêm +8,1đ%, cho thấy chất lượng sinh lời đang tốt lên. Cơ cấu nguồn thu hiện nghiêng nhiều hơn về cho vay ở 57,7% nhưng đã thu hẹp 8,5đ%, còn tự doanh ở 11,0%; môi giới và dịch vụ vẫn ở 31,3% nhưng đã thu hẹp 0,5đ%, nên cơ cấu nguồn thu quay lại thiên hơn về tự doanh và cho vay. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 34,7% trong khi đòn bẩy khoảng 1,88 lần, cho thấy nền vốn hiện ở trạng thái căng hơn, nhưng vùng đệm vốn mỏng đi trong khi đòn bẩy còn tăng lên.

Bóc tách lợi nhuận

So với cùng kỳ · TTM

  1. Cho vay margin
  2. Tự doanh
  3. Môi giới
  4. Tổng chi phí
  5. Thuế
Đơn vị: tỷ đồng. Cột xanh hỗ trợ lợi nhuận; cột đỏ làm giảm lợi nhuận.

Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?

Tám quý gần nhất · Quý 2/2026

Chỉ tiêuQ2'26Q1'26Q4'25Q3'25Q2'25Q1'25Q4'24Q3'24
Lợi nhuận trước thuế11,54,527,051,519,618,6-1,6-13,3
Tỷ trọng tự doanh14,4%13,2%6,1%11,6%5,5%-0,5%0,5%1,5%
Tỷ trọng cho vay ký quỹ62,0%59,6%57,2%51,7%64,5%70,3%66,1%64,5%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ23,6%27,2%36,7%36,7%30,0%30,3%33,5%33,9%
Biên lợi nhuận trước thuế6,46%2,59%14,97%27,52%14,03%16,64%-1,55%-12,22%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản34,7%36,9%38,3%36,4%41,4%43,3%52,6%44,2%
Đòn bẩy1,88x1,71x1,61x1,75x1,41x1,31x0,90x1,26x

Doanh thu

178 tỷ

LNST

9 tỷ

Biên LN ròng

5,24%

Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp

Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.

01

Nguồn thu có bền không?

Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận

▲

Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?

Lợi nhuận hiện được dẫn nhiều hơn bởi mảng cho vay, nên phần cần đọc kỹ nhất là mức phụ thuộc vào danh mục cho vay ký quỹ.

Thu nhập từ cho vay hiện chiếm khoảng 57,7%, tự doanh ở mức 11,0%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 31,3% trong cơ cấu nguồn thu.

Khi cho vay là trụ chính, điểm cần đọc không chỉ là quy mô tăng trưởng mà còn là độ an toàn của danh mục cho vay ký quỹ và chi phí vốn.

Tín hiệu đánh giá lại hiện chưa lấn át hoàn toàn thu nhập tự doanh.

Cơ cấu thu nhập hiện vẫn khá rõ, nhưng mức tập trung sẽ chỉ dịu thêm nếu môi giới và dịch vụ tiếp tục mở rộng.

Doanh thu HĐCK
720,0 tỷ
+54,5% YoY
Biên LNTT
13,1%
+8,1đ%
Tỷ trọng cho vay
57,7%
−8,5đ%
Tỷ trọng môi giới
29,5%

TTM YoY · 2026Q2

Chất lượng sinh lời và độ biến động

▼

Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?

Lợi nhuận hiện vẫn giữ được nền dương, nhưng chất lượng và độ bền của mức sinh lời chưa đủ chắc để nhìn như một bức tranh thật sự mạnh.

Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 13,1%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 1,4%, dự phòng tương đương 19,0% lợi nhuận trước thuế, đánh giá lại chiếm 7,7% lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận báo cáo vẫn cần đọc kèm cấu phần tạo lợi nhuận và độ dày thực tế của mức sinh lời.

Động lực lợi nhuận đang sạch hơn và ít phụ thuộc đánh giá lại.

Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.

Mặt bằng sinh lời còn yếu

ROAA hoặc ROAE đang ở vùng thấp, khiến nền sinh lời chưa thật sự vững.

Biên LNTT
13,1%
+8,1đ%
Biên LNST
10,5%
+6,5đ%
ROAA
1,4%
ROAE
3,6%
+2,8đ%

TTM YoY · 2026Q2

02

Tài sản có rủi ro không?

Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản

●

Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?

Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục cho vay ký quỹ, nên chất lượng tăng trưởng sẽ phụ thuộc khá nhiều vào độ an toàn của phần cho vay và phải thu.

Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 66,2% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 4,0%, tài sản thanh khoản ở mức 26,7%, vốn chủ sở hữu tương đương 34,7%.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ cao khiến bảng cân đối nhạy hơn với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ đang lớn hơn danh mục tự doanh.

Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.

Rủi ro tập trung danh mục cho vay ký quỹ

Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
66,2%
−2,5đ%
Danh mục tự doanh / TTS
4,0%
Tài sản thanh khoản / TTS
26,7%
−0,3đ%
Vốn chủ / TTS
34,7%
−6,7đ%

Theo quý YoY · 2026Q2

03

Đòn bẩy có an toàn không?

Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro

▼

Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?

Nguồn vốn ngắn hạn hiện là điểm căng hơn của bảng cân đối, dù bức tranh này chưa rơi vào vùng áp lực vốn rõ rệt.

Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 34,7% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 1,88 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 54,8% tổng tài sản, tiền tương đương 0,10 lần phần vay ngắn hạn.

Điểm phải nhìn kỹ nhất hiện nằm ở cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn hơn là phần lợi nhuận báo cáo.

Rủi ro đang đến nhiều hơn từ nguồn vốn ngắn hạn, nên điều cần theo dõi không chỉ là quy mô vay mà là mức che phủ bằng tiền và tài sản thanh khoản.

Vùng đệm thanh khoản vẫn đang khá hơn mặt bằng nguồn vốn ngắn hạn.

Áp lực nguồn vốn ngắn hạn

Vay ngắn hạn hoặc mức che phủ bằng tiền đang ở vùng gây áp lực lớn hơn lên nền vốn và thanh khoản.

Vốn chủ / TTS
34,7%
−6,7đ%
Nợ phải trả / VCSH
1,88 lần
+0,47 lần
Vay ngắn hạn / TTS
54,8%
+4,2đ%
Tài sản thanh khoản / TTS
20,9%
−3,1đ%

Theo quý YoY · 2026Q2

Tổng hợp của Research

Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy

Tổng thể, PHS đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nhưng rủi ro về vốn hoặc nguồn vốn vẫn khiến bức tranh này cần được nhìn thận trọng.

  • Nguồn môi giới và dịch vụ đã đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay.
  • Khi thu nhập nghiêng mạnh về cho vay, chất lượng tài sản và nguồn vốn của danh mục cho vay ký quỹ cần được theo dõi sát hơn.
  • Lợi nhuận hiện chưa cho thấy một nền đủ vững để nhìn như một bức tranh sạch.

Những câu hỏi cho kỳ tới

  1. Theo dõi xem động cơ cho vay có còn duy trì được mà không kéo theo mức phụ thuộc lớn hơn vào danh mục cho vay ký quỹ hay không.

  2. Cần quan sát xem lợi nhuận có sớm ổn định lại hay không, vì chất lượng mặt bằng sinh lời hiện đang ở vùng chịu áp lực rõ hơn.

  3. Cần dõi theo độ căng của nguồn vốn ngắn hạn, vì vùng đệm thanh khoản đang mỏng đi rõ hơn so với nhu cầu vốn hiện tại.

Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục

Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?

Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.

Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?

Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.

Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?

Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.

Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?

Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.

Xem danh mục của tôi