← Tra cứu cổ phiếu
Đang xem Quý 1/2026Kỳ mới nhất →

iShareInvest Research

HOSE · Quý 1/2026

DSE

Chứng khoán DNSE

Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 1/2026

● DỰ PHÒNG TÁC ĐỘNG MẠNH

LNST TTM tăng +66,0 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ cho vay margin tăng, tự doanh tăng và phí khác tăng.

Xem điều gì đang thay đổi ↓
EPS TTM
589
BVPS
10.390
P/E
34,9x
P/B
2,0x
ROAE TTM
4,9%
Biên lợi nhuận trước thuế
17,9%
Giá thị trường
20.550
19-10-2026

Bức tranh công ty chứng khoán

Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 287,9 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 17,9%, nhưng chất lượng lợi nhuận vẫn đang bị kéo xuống bởi áp lực dự phòng, đồng thời biên lợi nhuận đã thu hẹp 5,8 điểm %, cho thấy chất lượng sinh lời đang chịu sức ép hơn. Cơ cấu nguồn thu hiện nghiêng nhiều hơn về cho vay ở 47,2% nhưng đã thu hẹp 16,7 điểm %, còn tự doanh ở 14,0%; môi giới và dịch vụ đã lên 38,9% và còn cải thiện thêm +10,9 điểm %, nên nguồn thu đã đa dạng hơn rõ rệt. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 34,4% trong khi đòn bẩy khoảng 1,90 lần, cho thấy nền vốn hiện ở trạng thái căng hơn, nhưng vùng đệm vốn mỏng đi trong khi đòn bẩy còn tăng lên.

Bóc tách lợi nhuận

So với cùng kỳ · TTM

  1. Cho vay margin
  2. Tự doanh
  3. Phí khác
  4. Tổng chi phí
  5. Môi giới
  6. Thuế
Đơn vị: tỷ đồng. Cột xanh hỗ trợ lợi nhuận; cột đỏ làm giảm lợi nhuận.

Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?

Tám quý gần nhất · Quý 1/2026

Chỉ tiêuQ1'26Q4'25Q3'25Q2'25Q1'25Q4'24Q3'24Q2'24
Lợi nhuận trước thuế14,211,7171,191,066,541,555,542,7
Tỷ trọng tự doanh7,9%15,4%17,6%12,8%10,1%7,6%7,2%7,0%
Tỷ trọng cho vay ký quỹ49,7%45,2%42,4%53,8%60,0%65,9%67,4%62,8%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ42,4%39,4%40,0%33,4%29,9%26,5%25,4%30,2%
Biên lợi nhuận trước thuế3,59%2,68%34,95%31,36%27,31%17,76%28,64%21,56%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản34,4%28,4%30,6%34,9%36,6%37,9%40,1%46,3%
Đòn bẩy1,90x2,52x2,26x1,87x1,73x1,64x1,50x1,16x

Doanh thu

395 tỷ

LNST

11 tỷ

Biên LN ròng

2,87%

Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp

Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.

01

Nguồn thu có bền không?

Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận

▲

Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?

Lợi nhuận hiện vẫn nghiêng nhiều hơn về cho vay, nhưng môi giới và dịch vụ cũng đang dày thêm, nên mức tập trung đã bớt một chiều hơn.

Thu nhập từ cho vay hiện chiếm khoảng 47,2%, tự doanh ở mức 14,0%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 38,9% trong cơ cấu nguồn thu.

Cho vay vẫn là trụ chính, nhưng môi giới và dịch vụ cũng đang dày thêm nên cấu trúc nguồn thu không còn lệch về một mảng duy nhất.

Đánh giá lại hiện chỉ là thành phần nhỏ và chưa phải nguồn kéo lợi nhuận chính.

Bức tranh doanh thu cần nhìn cùng phần rò rỉ sang dự phòng và biên ròng, nhất là khi áp lực này còn tăng thêm so với cùng kỳ.

Chi phí dự phòng đang bào mòn doanh thu

Tỷ lệ dự phòng trên doanh thu đang đủ lớn để làm suy yếu chất lượng của nguồn tạo lợi nhuận.

Doanh thu HĐCK
1.609,7 tỷ
+85,2% YoY
Biên LNTT
17,9%
−5,8 điểm %
Tỷ trọng cho vay
47,2%
−16,7 điểm %
Tỷ trọng môi giới
37,3%
+10,8 điểm %

TTM YoY · 2026Q1

Chất lượng sinh lời và độ biến động

▼

Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?

Lợi nhuận hiện vẫn còn dương nhưng chất lượng không còn sạch, vì chi phí dự phòng đang bào mòn đáng kể phần lợi nhuận báo cáo.

Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 17,9%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 1,7%, dự phòng tương đương 143,7% lợi nhuận trước thuế, đánh giá lại chiếm −2,7% lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận báo cáo cần chiết khấu bớt vì dự phòng đang ăn vào phần sinh lời cốt lõi.

Động lực lợi nhuận đang sạch hơn và ít phụ thuộc đánh giá lại.

Áp lực dự phòng đang là lực kéo đáng kể lên lợi nhuận.

Áp lực dự phòng còn đáng kể

Tỷ lệ dự phòng trên lợi nhuận trước thuế đang đủ cao để kéo chất lượng lợi nhuận xuống.

Mặt bằng sinh lời còn yếu

ROAA hoặc ROAE đang ở vùng thấp, khiến nền sinh lời chưa thật sự vững.

Biên LNTT
17,9%
−5,8 điểm %
Biên LNST
14,3%
−4,6 điểm %
ROAA
1,7%
+0,4 điểm %
ROAE
4,9%
+0,9 điểm %

TTM YoY · 2026Q1

02

Tài sản có rủi ro không?

Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản

▼

Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?

Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục tự doanh, nên độ nhạy với biến động định giá thị trường trở thành điểm cần theo dõi.

Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 38,0% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 9,7%, tài sản thanh khoản ở mức 49,2%, vốn chủ sở hữu tương đương 34,4%.

Tỷ trọng danh mục tự doanh cao khiến biến động định giá thị trường đi thẳng hơn vào bảng cân đối.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ đang lớn hơn danh mục tự doanh.

Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.

Rủi ro tập trung danh mục cho vay ký quỹ

Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
38,0%
−0,3 điểm %
Danh mục tự doanh / TTS
9,7%
+4,7 điểm %
Tài sản thanh khoản / TTS
49,2%
−1,5 điểm %
Vốn chủ / TTS
34,4%
−2,2 điểm %

Theo quý YoY · 2026Q1

03

Đòn bẩy có an toàn không?

Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro

▼

Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?

Nguồn vốn ngắn hạn hiện là điểm căng hơn của bảng cân đối, dù bức tranh này chưa rơi vào vùng áp lực vốn rõ rệt.

Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 34,4% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 1,90 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 55,9% tổng tài sản, tiền tương đương 0,09 lần phần vay ngắn hạn.

Điểm phải nhìn kỹ nhất hiện nằm ở cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn hơn là phần lợi nhuận báo cáo.

Rủi ro đang đến nhiều hơn từ nguồn vốn ngắn hạn, nên điều cần theo dõi không chỉ là quy mô vay mà là mức che phủ bằng tiền và tài sản thanh khoản.

Vùng đệm thanh khoản vẫn đang khá hơn mặt bằng nguồn vốn ngắn hạn.

Áp lực nguồn vốn ngắn hạn

Vay ngắn hạn hoặc mức che phủ bằng tiền đang ở vùng gây áp lực lớn hơn lên nền vốn và thanh khoản.

Vốn chủ / TTS
34,4%
−2,2 điểm %
Nợ phải trả / VCSH
1,90 lần
+0,17 lần
Vay ngắn hạn / TTS
55,9%
−3,8 điểm %
Tài sản thanh khoản / TTS
35,1%
+1,2 điểm %

Theo quý YoY · 2026Q1

Tổng hợp của Research

Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy

Tổng thể, DSE đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nhưng rủi ro về vốn hoặc nguồn vốn vẫn khiến bức tranh này cần được nhìn thận trọng.

  • Nguồn môi giới và dịch vụ đã đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay, đồng thời còn mở rộng thêm so với cùng kỳ.
  • Lợi nhuận vẫn còn dương, nhưng mức dự phòng hiện đủ lớn để làm độ bền lợi nhuận kém chắc hơn, nhất là khi biên lợi nhuận còn thu hẹp.
  • Lợi nhuận hiện chưa cho thấy một nền đủ vững để nhìn như một bức tranh sạch.

Những câu hỏi cho kỳ tới

  1. Theo dõi xem đà mở rộng của nguồn môi giới và dịch vụ có tiếp tục đủ để giữ cơ cấu thu nhập cân hơn hay không.

  2. Cần quan sát xem lợi nhuận có sớm ổn định lại hay không, nhất là khi biên lợi nhuận đang thu hẹp rõ hơn.

  3. Cần dõi theo độ căng của nguồn vốn ngắn hạn, vì vùng đệm thanh khoản đang mỏng đi rõ hơn so với nhu cầu vốn hiện tại.

Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục

Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?

Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.

Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?

Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.

Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?

Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.

Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?

Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.

Xem danh mục của tôi