← Tra cứu cổ phiếu

iShareInvest Research

UPCOM · Quý 2/2026

CSI

Chứng khoán Kiến thiết Việt Nam

Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 2/2026

● VẬN HÀNH CÂN BẰNG

Xem điều gì đang thay đổi ↓
EPS TTM
-480
BVPS
9.628
P/E
-29,2x
P/B
1,5x
ROAE TTM
-4,9%
Biên lợi nhuận trước thuế
-10,9%
Giá thị trường
14.000
16-10-2026

Bức tranh công ty chứng khoán

Tính đến quý 2/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 8,8 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế −10,9%, cho thấy nền lợi nhuận đang chịu áp lực rõ hơn. Cơ cấu nguồn thu vẫn nghiêng chủ yếu về tự doanh ở 88,3% và còn mở rộng thêm +6,2đ%, còn cho vay ở 1,6%; môi giới và dịch vụ mới ở 10,1% và còn thu hẹp 6,7đ%, nên nguồn thu vẫn còn khá một chiều. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 97,1% trong khi đòn bẩy khoảng 0,03 lần, cho thấy nền vốn nhìn chung vẫn khá cân bằng, nhưng vùng đệm vốn đã mỏng đi so với cùng kỳ.

Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?

Tám quý gần nhất · Quý 2/2026

Chỉ tiêuQ2'26Q1'26Q4'25Q3'25Q2'25Q1'25Q4'24Q3'24
Lợi nhuận trước thuế-4,5-8,8-2,67,19,4-5,4-4,0-2,0
Tỷ trọng tự doanh86,8%92,5%60,0%87,4%62,2%74,2%40,3%74,5%
Tỷ trọng cho vay ký quỹ1,9%2,3%1,7%0,7%0,3%1,5%1,7%2,9%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ11,3%5,2%38,3%11,9%37,5%24,2%58,0%22,6%
Biên lợi nhuận trước thuế-25,82%-56,46%-13,64%25,26%30,93%-88,01%-64,87%-51,11%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản97,1%96,7%96,6%98,1%98,5%98,4%99,0%99,0%
Đòn bẩy0,03x0,03x0,03x0,02x0,01x0,02x0,01x0,01x

Doanh thu

17 tỷ

LNST

−3 tỷ

Biên LN ròng

−17,16%

Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp

Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.

01

Nguồn thu có bền không?

Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận

▼▼

Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?

Tự doanh vẫn là trụ chính, và phần đánh giá lại còn nhích lên thêm, nên lợi nhuận báo cáo đang nhạy hơn với biến động thị trường.

Tự doanh hiện chiếm khoảng 88,3%, cho vay ở mức 1,6%, mảng môi giới ở mức 9,9%, dịch vụ khác ở mức 0,2%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 10,1%.

Động cơ thu nhập hiện đã bớt một chiều hơn, nên trọng tâm là xem mức đa dạng hóa hiện tại có giữ được đà cải thiện hay không.

Thu nhập tự doanh đang phụ thuộc đáng kể vào đánh giá lại, và mức phụ thuộc này còn tăng thêm so với cùng kỳ.

Bức tranh doanh thu cần nhìn cùng phần rò rỉ sang dự phòng và biên ròng, thay vì chỉ nhìn cơ cấu bề mặt.

Rủi ro biến động đánh giá lại

Một phần lớn thu nhập tự doanh đang đến từ đánh giá lại, nên biến động lợi nhuận có thể cao hơn cách nhìn theo lợi nhuận báo cáo thông thường.

Doanh thu HĐCK
80,0 tỷ
+71,7% YoY
Biên LNTT
−10,9%
Tỷ trọng tự doanh
88,3%
+6,2đ%
Tỷ trọng môi giới
9,9%
−6,5đ%

TTM YoY · 2026Q2

Chất lượng sinh lời và độ biến động

▼▼

Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?

Lợi nhuận hiện đã gãy rõ hơn, nên phần này cần được nhìn như một nhịp giảm lợi nhuận rõ rệt thay vì chỉ là biến động kỹ thuật.

Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức −10,9%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng −4,8%.

Lợi nhuận báo cáo vẫn cần đọc kèm cấu phần tạo lợi nhuận và độ dày thực tế của mức sinh lời.

Động lực lợi nhuận đang sạch hơn và ít phụ thuộc đánh giá lại.

Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.

Mặt bằng sinh lời còn yếu

ROAA hoặc ROAE đang ở vùng thấp, khiến nền sinh lời chưa thật sự vững.

Biên LNTT
−10,9%
Biên LNST
−10,1%
ROAA
−4,8%
ROAE
−4,9%

TTM YoY · 2026Q2

02

Tài sản có rủi ro không?

Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản

▼

Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?

Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục tự doanh, nên độ nhạy với biến động định giá thị trường trở thành điểm cần theo dõi.

Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 6,3% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 58,0%, tài sản thanh khoản ở mức 29,3%, vốn chủ sở hữu tương đương 97,1%.

Tỷ trọng danh mục tự doanh cao khiến biến động định giá thị trường đi thẳng hơn vào bảng cân đối.

Tỷ trọng danh mục tự doanh đang là thành phần nổi bật hơn trong bảng cân đối.

Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.

Rủi ro tập trung danh mục tự doanh

Tỷ trọng tài sản FVTPL cao làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá thị trường.

Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
6,3%
+3,0đ%
Danh mục tự doanh / TTS
58,0%
+50,9đ%
Tài sản thanh khoản / TTS
29,3%
−48,7đ%
Vốn chủ / TTS
97,1%
−1,4đ%

Theo quý YoY · 2026Q2

03

Đòn bẩy có an toàn không?

Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro

●

Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?

Nền vốn và nguồn vốn hiện tương đối cân bằng hơn, dù vẫn cần theo dõi vùng đệm thanh khoản thực tế.

Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 97,1% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 0,03 lần vốn chủ.

Vốn và nguồn vốn hiện chủ yếu đóng vai trò vùng đệm cho bức tranh này, chứ chưa phải nguồn bóp méo lớn nhất.

Khi nguồn vốn và thanh khoản còn đủ dùng, nền vốn chủ yếu đóng vai trò vùng đệm thay vì trở thành điểm phủ quyết của bức tranh này.

Vùng đệm thanh khoản vẫn đang khá hơn mặt bằng nguồn vốn ngắn hạn.

Vốn chủ / TTS
97,1%
−1,4đ%
Nợ phải trả / VCSH
0,03 lần
Tài sản thanh khoản / TTS
29,3%
−48,7đ%

Theo quý YoY · 2026Q2

Tổng hợp của Research

Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy

Tổng thể, CSI đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nhưng rủi ro về vốn hoặc nguồn vốn vẫn khiến bức tranh này cần được nhìn thận trọng.

  • Nguồn môi giới và dịch vụ vẫn đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay, dù phần này đã thu hẹp so với cùng kỳ.
  • Lợi nhuận hiện chưa cho thấy một nền đủ vững để nhìn như một bức tranh sạch.

Những câu hỏi cho kỳ tới

  1. Theo dõi xem mức phụ thuộc vào đánh giá lại có dịu bớt khi thị trường bớt thuận lợi hơn hay không.

  2. Cần quan sát xem lợi nhuận có sớm ổn định lại hay không, vì chất lượng mặt bằng sinh lời hiện đang ở vùng chịu áp lực rõ hơn.

  3. Theo dõi xem danh mục tự doanh có làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá trong các kỳ tới hay không.

Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục

Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?

Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.

Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?

Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.

Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?

Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.

Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?

Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.

Xem danh mục của tôi