← Tra cứu cổ phiếu
Đang xem Quý 1/2026Kỳ mới nhất →

iShareInvest Research

HOSE · Quý 1/2026

BSI

Chứng khoán BIDV

Phân tích kết quả kinh doanh & báo cáo tài chính · Quý 1/2026

▲ VẬN HÀNH CÂN BẰNG

LNST TTM tăng +144 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Động lực tích cực chính đến từ cho vay margin tăng, tự doanh tăng và phí khác tăng.

Xem điều gì đang thay đổi ↓
EPS TTM
1.123
BVPS
12.453
P/E
23,3x
P/B
2,1x
ROAE TTM
9,3%
Biên lợi nhuận trước thuế
25,8%
Giá thị trường
26.200
16-10-2026

Bức tranh công ty chứng khoán

Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 633,0 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 25,8%, cho thấy lợi nhuận hiện vẫn tích cực nhưng biến động hơn do đánh giá lại, đồng thời biên lợi nhuận đã thu hẹp 6,1 điểm %, cho thấy chất lượng sinh lời đang chịu sức ép hơn. Cơ cấu nguồn thu vẫn nghiêng chủ yếu về tự doanh ở 43,9% và còn mở rộng thêm +6,9 điểm %, còn cho vay ở 35,2%; môi giới và dịch vụ vẫn ở 20,9% nhưng đã thu hẹp 2,5 điểm %, nên cơ cấu nguồn thu quay lại thiên hơn về tự doanh và cho vay. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 30,9% trong khi đòn bẩy khoảng 2,23 lần, cho thấy nền vốn hiện ở trạng thái căng hơn, nhưng vùng đệm vốn mỏng đi trong khi đòn bẩy còn tăng lên.

Bóc tách lợi nhuận

So với cùng kỳ · TTM

  1. Cho vay margin
  2. Tự doanh
  3. Phí khác
  4. Môi giới
  5. Tổng chi phí
  6. Thuế
Đơn vị: tỷ đồng. Cột xanh hỗ trợ lợi nhuận; cột đỏ làm giảm lợi nhuận.

Một điểm dữ liệu đơn lẻ, hay một quỹ đạo?

Tám quý gần nhất · Quý 1/2026

Chỉ tiêuQ1'26Q4'25Q3'25Q2'25Q1'25Q4'24Q3'24Q2'24
Lợi nhuận trước thuế117,1119,8269,2126,8100,4113,494,4136,3
Tỷ trọng tự doanh48,7%33,2%49,1%39,9%38,3%32,0%32,8%43,2%
Tỷ trọng cho vay ký quỹ33,4%43,1%29,3%32,7%41,5%43,5%41,9%33,0%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ18,0%23,7%21,5%27,4%20,1%24,5%25,2%23,8%
Biên lợi nhuận trước thuế16,80%21,19%39,13%25,05%29,77%35,92%29,58%32,14%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản30,9%33,2%32,6%35,1%39,4%49,1%47,3%49,8%
Đòn bẩy2,23x2,01x2,07x1,85x1,54x1,04x1,11x1,01x

Doanh thu

697 tỷ

LNST

89 tỷ

Biên LN ròng

12,74%

Nhìn sâu hơn vào những gì đang diễn ra bên trong doanh nghiệp

Báo cáo của một công ty chứng khoán được đọc bằng những câu hỏi riêng của ngành: cơ cấu doanh thu, bảng cân đối, nguồn vốn.

01

Nguồn thu có bền không?

Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận

▼▼

Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?

Tự doanh vẫn là trụ chính, và phần đánh giá lại còn nhích lên thêm, nên lợi nhuận báo cáo đang nhạy hơn với biến động thị trường.

Tự doanh hiện chiếm khoảng 43,9%, cho vay ở mức 35,2%, mảng môi giới ở mức 18,1%, dịch vụ khác ở mức 2,8%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 20,9%.

Động cơ thu nhập hiện đã bớt một chiều hơn, nên trọng tâm là xem mức đa dạng hóa hiện tại có giữ được đà cải thiện hay không.

Thu nhập tự doanh đang phụ thuộc đáng kể vào đánh giá lại, và mức phụ thuộc này còn tăng thêm so với cùng kỳ.

Cơ cấu thu nhập hiện vẫn khá rõ, nhưng mức tập trung sẽ chỉ dịu thêm nếu môi giới và dịch vụ tiếp tục mở rộng.

Rủi ro biến động đánh giá lại

Một phần lớn thu nhập tự doanh đang đến từ đánh giá lại, nên biến động lợi nhuận có thể cao hơn cách nhìn theo lợi nhuận báo cáo thông thường.

Doanh thu HĐCK
2.457,1 tỷ
+76,0% YoY
Biên LNTT
25,8%
−6,1 điểm %
Tỷ trọng tự doanh
43,9%
+6,9 điểm %
Tỷ trọng môi giới
18,1%
−2,9 điểm %

TTM YoY · 2026Q1

Chất lượng sinh lời và độ biến động

▲

Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?

Phần lợi nhuận báo cáo hiện vẫn tốt, nhưng độ bền kém hơn vì một phần kết quả đang nhạy với đánh giá lại.

Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 25,8%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 3,2%, dự phòng tương đương −0,1% lợi nhuận trước thuế, đánh giá lại chiếm 77,9% lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận báo cáo chưa nên đọc thuần theo lợi nhuận trước thuế công bố vì đánh giá lại vẫn làm phần lợi nhuận này biến động hơn.

Lợi nhuận còn nhạy với biến động đánh giá lại.

Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.

Biến động đánh giá lại còn cao

Tỷ trọng đánh giá lại trong lợi nhuận trước thuế đang đủ lớn để làm chất lượng lợi nhuận kém bền hơn lợi nhuận báo cáo.

Biên LNTT
25,8%
−6,1 điểm %
Biên LNST
20,4%
−5,2 điểm %
ROAA
3,2%
+0,6 điểm %
ROAE
9,3%
+2,6 điểm %

TTM YoY · 2026Q1

02

Tài sản có rủi ro không?

Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản

●

Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?

Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục cho vay ký quỹ, nên chất lượng tăng trưởng sẽ phụ thuộc khá nhiều vào độ an toàn của phần cho vay và phải thu.

Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 50,5% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 35,1%, tài sản thanh khoản ở mức 12,1%, vốn chủ sở hữu tương đương 30,9%.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ cao khiến bảng cân đối nhạy hơn với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ đang lớn hơn danh mục tự doanh.

Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.

Rủi ro tập trung danh mục cho vay ký quỹ

Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Rủi ro tập trung danh mục tự doanh

Tỷ trọng tài sản FVTPL cao làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá thị trường.

Danh mục cho vay ký quỹ / TTS
50,5%
−0,9 điểm %
Danh mục tự doanh / TTS
35,1%
+2,7 điểm %
Tài sản thanh khoản / TTS
12,1%
−0,8 điểm %
Vốn chủ / TTS
30,9%
−8,5 điểm %

Theo quý YoY · 2026Q1

03

Đòn bẩy có an toàn không?

Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro

▼

Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?

Nguồn vốn ngắn hạn hiện là điểm căng hơn của bảng cân đối, dù bức tranh này chưa rơi vào vùng áp lực vốn rõ rệt.

Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 30,9% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 2,23 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 61,7% tổng tài sản, tiền tương đương 0,05 lần phần vay ngắn hạn.

Điểm phải nhìn kỹ nhất hiện nằm ở cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn hơn là phần lợi nhuận báo cáo.

Rủi ro đang đến nhiều hơn từ nguồn vốn ngắn hạn, nên điều cần theo dõi không chỉ là quy mô vay mà là mức che phủ bằng tiền và tài sản thanh khoản.

Vùng đệm thanh khoản vẫn chưa thật sự thoải mái so với nghĩa vụ vốn ngắn hạn.

Áp lực nguồn vốn ngắn hạn

Vay ngắn hạn hoặc mức che phủ bằng tiền đang ở vùng gây áp lực lớn hơn lên nền vốn và thanh khoản.

Vốn chủ / TTS
30,9%
−8,5 điểm %
Nợ phải trả / VCSH
2,23 lần
+0,70 lần
Vay ngắn hạn / TTS
61,7%
+13,7 điểm %
Tài sản thanh khoản / TTS
11,0%
+1,3 điểm %

Theo quý YoY · 2026Q1

Tổng hợp của Research

Những gì kỳ báo cáo này đang cho thấy

Tổng thể, BSI đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nhưng nguồn vốn ngắn hạn vẫn đủ căng để bức tranh này cần được nhìn thận trọng.

  • Nguồn môi giới và dịch vụ vẫn đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay, dù phần này đã thu hẹp so với cùng kỳ.
  • Cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn đang đủ căng để trở thành điểm rủi ro nổi bật hơn trong nền vốn hiện tại, nhất là khi vùng đệm vốn chưa cải thiện rõ.

Những câu hỏi cho kỳ tới

  1. Theo dõi xem mức phụ thuộc vào đánh giá lại có dịu bớt khi thị trường bớt thuận lợi hơn hay không.

  2. Theo dõi xem phần lợi nhuận hiện tại có còn giữ được khi các yếu tố biến động hơn quay về mức bình thường hay không.

  3. Cần dõi theo độ căng của nguồn vốn ngắn hạn, vì vùng đệm thanh khoản đang mỏng đi rõ hơn so với nhu cầu vốn hiện tại.

Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục

Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?

Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.

Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?

Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.

Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?

Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.

Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?

Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.

Xem danh mục của tôi