VND

CTCP Chứng khoán VNDIRECT

Báo cáo tài chính

Các số liệu tài chính của VND

Kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán và lưu chuyển tiền tệ, theo quý và theo năm. Đơn vị: tỷ đồng, trừ những dòng ghi rõ đơn vị khác.

Chỉ tiêu Q2'26 Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
1.1. Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
1.099,8 1.000,3 588,9 1.266,8 833,7 721,9 606,1 678,1 809,7 664,1
1.3. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu
374,0 404,0 407,1 387,9 297,7 301,0 326,6 312,9 299,3 316,0
1.6. Doanh thu môi giới chứng khoán
148,2 233,4 231,0 387,5 218,7 134,7 142,0 167,5 182,3 228,1
Cộng doanh thu hoạt động (01->11)
1.869,2 1.807,0 1.427,5 2.214,2 1.698,4 1.258,0 1.211,8 1.269,6 1.458,2 1.384,8
Cộng chi phí hoạt động (21->33)
331,9 681,2 542,8 645,5 870,1 451,2 630,2 378,7 803,1 309,5
Lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh
1.537,3 1.125,8 884,7 1.568,8 828,3 806,7 581,6 890,9 655,1 1.075,3
Cộng doanh thu hoạt động tài chính (41->44)
2,2 1,9 5,1 3,2 5,8 4,7 5,5 6,9 6,1 5,5
Cộng chi phí tài chính (51->54)
352,2 348,8 337,7 303,8 256,1 227,3 188,1 178,1 156,0 159,5
VI. CHI PHÍ QUẢN LÝ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
81,8 97,6 175,4 103,0 89,9 105,0 123,7 96,8 79,1 153,7
VII. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (20+50-40-60-61-62)
1.105,5 681,3 376,6 1.165,3 488,2 479,1 275,3 622,9 426,1 767,5
IX. TỔNG LỢI NHUẬN KẾ TOÁN TRƯỚC THUẾ (70+80)
1.105,5 681,3 376,6 1.165,2 488,2 478,1 275,3 620,1 426,1 766,9
X. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
223,0 136,0 34,6 236,2 119,7 95,6 24,0 114,9 81,2 149,8
XI. LỢI NHUẬN KẾ TOÁN SAU THUẾ TNDN (90-100)
882,6 545,3 342,0 929,0 368,5 382,5 251,3 505,1 344,9 617,1
11.1. Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho chủ sở hữu
882,6 545,3 342,0 929,0 368,5 382,5 251,3 505,1 344,9 617,1
Tổng thu nhập toàn diện
— — — 929,0 — — — — 344,9 617,1
13.1.Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Đồng/1 cổ phiếu) đồng/cổ phiếu
580,00 358,00 225,00 610,00 242,00 251,00 147,00 361,00 283,00 507,00
EPS cơ bản đồng/cổ phiếu
579,76 358,24 224,66 610,30 242,08 251,29 165,09 331,84 283,20 506,69

Từ một cổ phiếu đến toàn bộ danh mục

Cổ phiếu này đang đứng ở đâu
giữa những khoản đầu tư khác của anh/chị?

Mỗi cổ phiếu chỉ là một phần trong bức tranh tổng thể. Đặt các khoản đầu tư cạnh nhau giúp nhìn rõ hơn mức độ đóng góp, rủi ro và cơ hội trong toàn bộ danh mục.

Cổ phiếu này đóng góp
bao nhiêu vào danh mục?

Tỷ trọng và mức độ ảnh hưởng của khoản đầu tư này đối với toàn bộ tài sản đầu tư.

Danh mục của anh/chị
có đang cân bằng?

Sự phân bổ giữa các khoản, ngành và nhóm tài sản trong tương quan với mức độ rủi ro.

Còn những cơ hội
hoặc rủi ro nào khác?

Những điều chỉ xuất hiện khi nhìn các khoản đầu tư cạnh nhau thay vì nhìn riêng một mã.

Xem danh mục của tôi