EVF

Tài chính Tổng hợp Cổ phần Điện lực ·HOSE ·2026Q1

▼ NGUỒN VỐN CHỊU ÁP LỰC

Vận hành đang yếu đi LDR 137,1%, +3,0 điểm % QoQ
Giá
13,150
Giá đóng cửa gần nhất
05-06-2026
P/B 1.0x
ROAE (12T) 9.5%
NIM (12T) 3.0%
ROAA (12T) 1.3%
LDR 137.1%

Bức tranh ngân hàng

EVF đang cho thấy mức cải thiện rõ hơn trong giai đoạn gần đây. Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần tăng lên 1.915 tỷ, còn lợi nhuận sau thuế đạt 920 tỷ. Trong quý 1/2026, thu nhập lãi thuần giảm còn khoảng 452 tỷ, trong khi chi phí dự phòng giảm mạnh xuống chỉ còn khoảng 103 tỷ, giúp lợi nhuận quý tăng lên khoảng 267 tỷ. Điều này cho thấy kết quả hiện tại đang sáng hơn, nhưng cũng cần thừa nhận rằng một phần đáng kể của mức cải thiện đến từ chi phí dự phòng ở vùng rất thấp.

LDR
137,1%
+3,0 điểm % QoQ
Nguồn vốn thị trường
84,2%
+7,5 điểm % QoQ
Chi phí vốn
6,21%
+0,4 điểm % YoY
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Thu nhập lãi thuần 452,3 458,3 621,6 383,0 428,8 292,3 391,3 385,3 375,5
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ +5% +57% +59% −1% +14%
NIM 3,00% 2,91% 3,08% 2,67% 3,04% 2,93%
Lãi thuần dịch vụ 5,3 −7,2 30,6 17,5 6,7 −13,3 8,7 21,6 23,3
Chi phí dự phòng 103,4 187,0 350,7 224,1 67,1 112,3 37,8 345,0 150,2
Lợi nhuận sau thuế 266,6 158,1 253,8 241,9 240,5 131,0 180,8 117,9 131,1
Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ +11% +21% +40% +105% +83%

Yếu tố tác động đến lợi nhuận EVF

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.

Thu nhập lãi thuần +417,6 tỷ
Mua bán chứng khoán đầu tư +292,0 tỷ
Mua bán chứng khoán kinh doanh +31,6 tỷ
Thu nhập dịch vụ +22,5 tỷ
Thu nhập khác +22,3 tỷ
Chi phí dự phòng +303,0 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với quý trước, chủ yếu nhờ mua bán chứng khoán đầu tư tăng.

Mua bán chứng khoán đầu tư +32,1 tỷ
Mua bán chứng khoán kinh doanh +28,2 tỷ
Thu nhập lãi thuần +23,5 tỷ
Thu nhập khác +6,0 tỷ
Thuế thu nhập doanh nghiệp −1,5 tỷ
Chi phí dự phòng +36,4 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Tín dụng có sạch không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Chất lượng tín dụng

Tài sản có đang xấu đi không?

Cân bằng thanh khoản đang chặt hơn, khi LDR đã tăng lên 137,1% và dư địa vốn ngắn hạn bớt dư dả hơn quý trước.

Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,53%. LDR hiện ở mức 137,1%. Điểm đáng theo dõi hơn nằm ở việc cân bằng vốn đang chặt lên, nên ngay cả khi tín hiệu tín dụng chưa gãy rõ, biên an toàn cũng không còn dày.

Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.

Điểm cần theo dõi

LDR đang ở vùng cao

LDR hiện ở mức 137,1%, cho thấy dư địa thanh khoản không còn quá dày.

Tín hiệu chính

Chi phí tín dụng 1,36% +0,1 điểm %
Dự phòng / Dư nợ gộp 1,53% +0,1 điểm %
LDR 137,1% +3,0 điểm %

2026Q1

Biên lãi có bền không?

Chất lượng biên lãi

Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?

Biên lãi đang cần theo dõi sát hơn do chi phí vốn đã ở mức 6,21%, dù chưa cho thấy áp lực mạnh như các trường hợp co hẹp rõ rệt.

Trong kỳ, NIM đạt 3,00%, giảm −0,0 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 9,21%, tăng 0,3 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 6,21%, tăng 0,4 điểm %. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn trước, nhưng chưa đến mức xấu đi rõ rệt trên cả hai phía.

Điểm cần theo dõi

Chi phí vốn tăng cao

Chi phí vốn hiện ở mức 6,21%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.

Tín hiệu chính

NIM 3,00% −0,0 điểm %
Lợi suất tài sản sinh lãi 9,21% +0,3 điểm %
Chi phí vốn 6,21% +0,4 điểm %

2026Q1

Cơ cấu thu nhập

Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?

Cơ cấu thu nhập hiện ở trạng thái cân bằng.

NII chiếm 84,2% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 2,0% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 4,0% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 12,3%, LNST tương đương 40,5% tổng thu nhập hoạt động.

Điểm cần theo dõi

Nguồn thu dịch vụ còn mỏng

Thu nhập phí mới tương đương 2,0% tổng thu nhập hoạt động.

Tín hiệu chính

NII / Tổng thu nhập hoạt động 84,2% −1,3 điểm %
Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động 2,0% −0,1 điểm %
Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động 4,0% +0,2 điểm %
Tỷ lệ chi phí/thu nhập 12,3% −0,3 điểm %

2026Q1

Thanh khoản có an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn

Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?

Cân bằng thanh khoản đang chặt hơn, khi LDR tăng lên 137,1% và cho thấy tốc độ sử dụng vốn đang đi nhanh hơn phần đệm nguồn vốn.

LDR ở mức 137,1%, vốn chủ sở hữu tương đương 12,4% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 15,8% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 84,2% tổng nguồn vốn chịu lãi. Dịch chuyển này cho thấy cấu trúc nguồn vốn đang bớt cân bằng hơn, vì phần vốn thị trường đang phải gánh vai trò lớn hơn trước.

Điểm cần theo dõi

Cơ cấu nguồn vốn kém thoải mái hơn

Tỷ trọng nguồn vốn thị trường đang tăng lên theo quý, cho thấy cấu trúc nguồn vốn bớt dễ chịu hơn dù chưa ở mức căng rõ rệt.

LDR đang ở vùng cao

LDR hiện ở mức 137,1%, cho thấy dư địa thanh khoản không còn quá dày.

Tín hiệu chính

LDR 137,1% +3,0 điểm %
VCSH / TTS 12,4% +0,5 điểm %
Tiền gửi KH 15,8% −7,5 điểm %
Nguồn vốn thị trường 84,2% +7,5 điểm %

2026Q1

Hiệu quả sinh lời

Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?

Mức sinh lời đang ở vùng cần theo dõi, khi ROAA hiện ở mức 1,29% và ROAE ở mức 9,49%.

LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 1,44%, NIM ở mức 3,00%, chi phí tín dụng ở mức 1,36%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 103 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 12,3%, đòn bẩy bình quân khoảng 7,37 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận vẫn đang ở trạng thái yếu, nên chưa thể xem mặt bằng sinh lời hiện tại là ổn định.

Điểm cần theo dõi

ROAE cần theo dõi

ROAE hiện ở mức 9,49%.

Tín hiệu chính

ROAA 1,29% +0,0 điểm %
ROAE 9,49% +0,0 điểm %
LNST / TSSLBQ 1,44% +0,1 điểm %
Dự phòng quý 103 tỷ −44,7% QoQ

2026Q1

Kết luận đầu tư

EVF duy trì lợi nhuận trong quý 1/2026, nhưng áp lực nguồn vốn đang tăng. LDR ở mức 137,11%, trong khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đạt 84,15%. Câu chuyện kỳ này nằm ở độ bền của cấu trúc nguồn vốn. Nếu LDR tiếp tục tăng và ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường, áp lực có thể dần truyền sang biên lãi thuần và khả năng sinh lời trong các kỳ sau.

LDR ở mức 137,11%, vượt ngưỡng 80,00% được xem là vùng cần theo dõi trong ngành. Đây là chỉ báo chính cho thấy dư địa nguồn vốn đang thu hẹp.

Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng đạt 84,15%. Đây là nhóm nguồn vốn có chi phí cao hơn và kém ổn định hơn so với tiền gửi khách hàng.

EVF đang ở giai đoạn câu chuyện về độ bền quan trọng hơn kết quả của một quý riêng lẻ. Quyết định phân bổ vốn nên được nhìn trên khung 12-18 tháng, đủ để đánh giá liệu ban lãnh đạo có tái xây dựng được nền tảng tiền gửi khách hàng hay không.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
Thu nhập lãi thuần
1,891.7 1,444.3
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
47.7 40.3
Chi phí hoạt động
280.5 153.0
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
1,933.0 1,349.1
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
828.8 645.3
Lợi nhuận trước thuế
1,104.2 703.8
Lợi nhuận sau thuế
894.3 560.8
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
894.3 560.8
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
1,123.00 704.00

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

TIN

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.